Thủ tục cấp sổ hồng cho căn hộ chung cư sau khi nhận bàn giao nhà

Rất nhiều khách hàng sau khi mua nhà dự án thì băn khoăn chưa biết là thủ tục cấp sổ đỏ cho căn hộ chung cư sẽ được thực hiện như thế nào. Chủ đầu tư sẽ phải trực tiếp làm hay là cư dân có thể tự làm cho mình. Dưới đây là những thông tin chi tiết giúp khách hàng giải đáp những thắc mắc trên.

1. SỔ HỒNG CỦA NHÀ CHUNG CƯ LÀ GÌ?

Sổ hồng là cuốn sổ có màu hồng, do Bộ Xây dựng ban hành để xác nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất cho cá nhân. Chính vì thế mẫu sổ hồng chung cư còn được gọi là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở chung cư hay còn gọi chung là “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở”.

Nếu bạn sở hữu căn hộ chung cư nhưng không ở hữu đất thì sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng và sở hữu nhà ở – đây chính là sổ hồng chung cư.

sổ hồng chung cư căn hộ

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm làm sổ đỏ hay không ?

Theo quy định của pháp luật đất đai, đối với các dự án phát triển nhà ở (chung cư), chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thiện toàn bộ hồ sơ, thay người dân mua nhà tại các dự án này làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCN). Song người mua nhà cũng có thể tự làm thủ tục đề nghị cấp GCN.

Cụ thể, Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:

Chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở thì được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định sau đây:

“1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau: đ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết;”

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 72 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì:

“3. Chủ đầu tư dự án nhà ở có trách nhiệm nộp 1 bộ hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thay cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc cung cấp hồ sơ cho bên mua để tự đi đăng ký. Hồ sơ gồm có:

  1. a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  2. b) Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
  3. c) Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng.”

Trong trường hợp bạn tự mình nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu nhà ở thì bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như đã nêu trên. Trường hợp hợp đồng mua bán nhà ở của bạn đã mất, bạn có thể đề nghị với Chủ đầu tư để được cung cấp lại.

Như vậy, cụ thể để làm thủ tục đề nghị cấp giấy sở hữu căn hộ chung cư, người mua nhà cần: Phải thanh toán đầy đủ tiền ghi trong Hợp đồng mua bán căn hộ chung với nhà đầu tư (thanh toán hợp đồng mua bán với nhà đầu tư); Đề nghị nhà đầu tư cấp đơn yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư;Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư với nhà đầu tư…

3. Thời hạn cấp sổ hồng chung cư ?

Khoản 7 Điều 26 Luật Nhà ở năm 2014 quy định về trách nhiệm của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại như sau:

“Trong thời hạn 50 ngày, kể từ ngày bàn giao nhà ở cho người mua hoặc kể từ thời điểm bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền theo thỏa thuận thì phải làm thủ tục đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người mua, người thuê mua nhà ở, trừ trường hợp người mua, thuê mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận”.

Khoản 4 Điều 13 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 quy định trách nhiệm của chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản như sau:

“Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà, công trình xây dựng cho người mua hoặc kể từ ngày hết hạn thuê mua thì phải làm thủ tục để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận”.

Theo quy định trên thì trong thời hạn 50 ngày, kể từ ngày bàn giao căn hộ cho người mua (đối với trường hợp mua nhà chung cư) thì chủ đầu tư phải làm thủ tục đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người mua.

4. Lệ phí làm sổ hồng chung cư bao nhiêu ?

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu cho căn hộ nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Điều 49 Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006, tức là không quá 100.000 đồng một giấy đối với cá nhân, không quá 500.000 đồng một giấy đối với tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu đối với nhà ở.

thủ tục quy trình làm sổ hồng căn hộ chung cư

5. Hồ sơ xin đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư bao gồm:

5.1 Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà chung cư (sổ đỏ) gồm có:

– 01 bản gốc, 01 bản photo Hợp đồng mua bán với nhà đầu tư (01 bản lưu tai cơ quan thuế);

– 01 bản gốc, 01 bản photo Hợp đồng mua bán với nhà đầu tư (01 bản lưu tai cơ quan địa chính);

– 02 bản chứng thực chứng minh thư, hộ khẩu của người đề nghị cấy giấy (bao gồm những người đứng tên trong Hợp đồng mua bán);

– 02 tờ khai Lệ phí trước bạ, 03 tờ khai thuế thu nhập cá nhân (chủ tài sản kê khai hoặc người được uỷ quyền).

5.2 Toàn bộ hồ sơ xin đề nghị cấp giấy quyền sở hữu căn hộ chung cư nộp tại Văn phòng Đăng ký đất và nhà (cấp Huyện) nộp và làm thủ tục kê khai nộp thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan Nhà nước.

5.3 Nộp bổ sung để hoàn tất thủ tục xin giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư gồm có:

– 01 bản gốc, 01 bản photo Thông báo nộp Lệ phí trước bạ và Biên lại nộp Lệ phí trước bạ;

– 01 bản gốc, 01 bản photo Thông báo nộp thuế thu nhận cá nhân và Biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân.

6. Những nguyên nhân mà căn hộ không ra được sổ hồng

Có rất nhiều lý do để chủ đầu tư đưa ra để trì hoãn việc đưa sổ hồng cho bạn. Tuy nhiên thực chất, đa phần lý do trực tiếp khiến bạn chưa thể có trong tay sổ hồng đều xuất phát từ chính các nhà đầu tư, trong đó có 7 lý do chủ yếu như sau:

  •  Chủ đầu tư xin cấp Giấy Chứng Nhận nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 98 Luật Đất Đai, chủ sở hữu nhà ở chỉ được nhận Giấy Chứng Nhận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
  • Chủ đầu tư thế chấp tài sản tại ngân hàng trước khi xin cấp Giấy Chứng Nhận cho người mua căn hộ và chưa giải chấp. Theo quy định pháp luật về nhà ở và đất đai, chủ sở hữu nhà ở chỉ được cấp Giấy Chứng Nhận khi cung cấp được Giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp nhà ở và quyền sở hữu nhà ở. Tuy nhiên, khi thế chấp tài sản thì chủ đầu tư đã giao những giấy tờ này cho ngân hàng nắm giữ. Do đó không đủ hồ sơ xin cấp Giấy Chứng Nhận.
  • Do chủ đầu tư chậm hoàn công hoặc không thể hoàn công do xây dựng không đúng bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt. Cơ quan nhà nước sẽ không cấp Giấy Chứng Nhận đối với căn hộ khi chưa hoàn công hoặc được xây dựng không đúng bản vẽ thiết kế.
  • Xây dựng lấn chiếm mốc bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật theo Điều 35 Nghị Định 43/2014/NĐ-CP quy định trường hợp này không được cấp Giấy Chứng Nhận.
  • Đất xây dựng chung cư được chuyển mục đích sử dụng đất trái phép theo Điều 35 Nghị Định 43/2014/NĐ-CP quy định trường hợp này không được cấp Giấy Chứng Nhận.
  • Chủ đầu tư chưa hoàn thành thủ tục pháp lý nhưng đã cho xây dựng và bán nhà ở. Theo quy định pháp luật xây dựng, việc xây dựng nhà ở khi chưa thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý là không hợp pháp. Khoản 1 Điều 6 Nghị Định 99/2015/NĐ-CP quy định chỉ cấp Giấy Chứng Nhận cho nhà ở được tạo lập hợp pháp.
  • Do chủ đầu tư chậm nộp hồ sơ xin cấp Giấy Chứng Nhận.

7. Những lưu ý khi mua căn hộ chung cư để không bị chậm ra sổ hồng

  • Chủ đầu tư uy tín: Là chủ đầu tư được sự cho phép kinh doanh của pháp luật thông qua Giấy đăng ký kinh doanh được cấp bởi Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp hoạt động. Người mua nhà cần phải tìm hiểu rõ thông tin về chủ đầu tư, mọi thông tin cần phải minh bạch, rõ ràng. Có thể tra cứu thông tin trên mạng, hoặc liên hệ tới các cơ quan chức năng để tìm hiểu.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Đó có thể là sổ đỏ hoặc giấy chứng nhận quyền thuê đất của chủ đầu tư. Khi dự án có đủ giấy chứng nhận thì tức là là dự án đó đã giải phóng xong mặt bằng và đất xây dự án là hợp pháp và không có tranh chấp pháp lý về sau. Hơn thế nữa, những giấy tờ này sẽ chứng minh dự án chủ đầu tư đang bán không bị chủ đầu tư thế chấp tại ngân hàng.
  • Giấy phép xây dựng dự án chung cư: Là giấy tờ xác nhận việc cho phép cá nhân, tổ chức được phép thực hiện việc xây dựng nhà cửa, công trình theo đúng quy hoạch. Nhiều dự án hiện nay xảy ra tình trạng xây dựng không phép và bị đình chỉ thi công, dẫn đến chậm tiến độ dự án, gây thiệt hại cho người mua nhà.
  • Hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, thuế đất: Dự án chung cư đó cần phải có hồ sơ xác định chủ đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuế đất cho nhà nước. Có không ít trường hợp ở nhiều khu chung cư khi người dân đi làm thủ tục cấp sổ hồng cho căn hộ chung cư bị gặp trở ngại bởi nguyên nhân là chủ đầu tư còn nợ nghĩa vụ tài chính với nhà nước.

Đây là thông tin cần phải công khai, minh bạch mà chủ đầu tư phải xuất trình ra được với người mua. Hoặc người mua có thể kiểm tra đối chiếu thông tin với Sở Tài nguyên, Sở xây dựng, Sở Kiến trúc Quy hoạch của thành phố…

  • Hợp đồng mua chung cư: Đây là giấy tờ quan trọng nhất có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và trách nhiệm của hai bên. Do vậy hợp đồng mua bán cần rõ ràng, đầy đủ và chi tiết các thông tin sau:
  1. – Các điều khoản rõ ràng, dễ hiểu.
  2. – Đơn tiền tệ là tiền VNĐ. Nếu là đơn vị tiền tệ khác khi xảy ra tranh chấp sẽ không được tòa án chấp nhận.
  3. – Tiến độ thanh toán đi liền với tiến độ hoàn thành dự án. Người mua nên giữ lại ít nhất 5% giá trị hợp đồng cho đến khi nhận được bàn giao đầy đủ giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu căn hộ (sổ hồng).
  4. – Người ký hợp đồng phải là người có thẩm quyền phía chủ đầu tư, hoặc có giấy ủy quyền hợp lệ của người có thẩm quyền.
  5. – Đối với dự án trong tương lai, thì thời điểm ký hợp đồng là thời điểm hoàn thành xong phần móng. Đây là quy định của pháp luật,
  6. – Có thỏa thuận rõ ràng về các phụ phí dịch vụ trong khi ở như phí quản lý, phí điện nước, phí vệ sinh,…