Những thuế phí và quy trình thủ tục khi sang tên căn hộ chung cư

Bạn muốn tìm hiểu về mức phí sang tên căn hộ chung cư phải nộp là bao nhiêu? Bởi khi thực hiện mua bán bất kỳ tài sản có giá trị nào, khoản phí phải nộp là bao nhiêu, tính như thế nào luôn là điều được quan tâm.  Tất cả những thông tin mà bạn đọc cần biết đã được chúng tôi tổng hợp trong bài viết “Phí sang tên căn hộ chung cư theo quy định mới là bao nhiêu” dưới đây

1. Những quy định về mức phí khi sang tên căn hộ chung cư

Khi thực hiện sang tên căn hộ chung cư, một trong những việc bạn phải thực hiện chính là khai nghĩa vụ tài chính bao gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ

Mức thuế thu nhập cá nhân:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x 2%

Mức lệ phí trước bạ:

+ Khi giá mua bán chung cư cao hơn giá UBND cấp tỉnh quy định (phổ biến nhất).

Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá chuyển nhượng

+ Khi giá mua bán chung cư bằng hoặc thấp hơn giá UBND cấp tỉnh quy định

Lệ phí trước bạ = 0.5% x (Diện tích x Giá 01 mx Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại)

THỦ TỤC KHI MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ

2. Thủ tục cần có để sang tên căn hộ chung cư

Những loại giấy tờ cần có:

+ Giấy tờ tùy thân (CMND, sổ hộ khẩu, Giấy xác nhận đăng ký kết hôn,..)

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc và bản sao);

+ Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ;

+ Bản vẽ kỹ thuật căn hộ (nếu có);

+ Một số giấy tờ có liên quan như biên bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng có liên quan đến căn hộ.

Sau khi đã chuẩn bị đủ hồ sơ, thực hiện các bước dưới đây:

Bước 1: Hai bên mua bán cùng đến Văn phòng công chứng để yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho căn hộ chung cư.

Bước 2: Kê khai các loại thuế, phí có liên quan:

Sau khi nộp hồ sơ tại văn phòng công chứng và được phê duyệt, hai bên mua bán có nghĩa vụ kê khai các loại thuế, phí có liên quan:

+ Bản chính hợp đồng chuyển nhượng (thừa kế, tặng cho nhà, đất,..)đã được công chứng;

+ Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đó;

+ Bên mua ký 02 tờ khai lệ phí trước bạ;

+ Bên bán ký (riêng trường hợp tặng cho cần chuẩn bị 04 bản): 02 tờ khai thuế thu nhập cá nhân;

+ Bản sao có chứng thực CMND + Sổ hộ khẩu cả cả hai bên mua bán.

Bước 3: Sau khi nộp thuế và phí, các bên làm thủ tục kê khai hồ sơ sang tên.

+ Đơn đề nghị đăng ký biến động do bên bán chuẩn bị và ký ( trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng nếu như bên mua có thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay);

+ Hợp đồng chuyển nhượng;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc);

+ Giấy chứng minh thực hiện nghĩa vụ nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc);

+ Bản sao CMND, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng;

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Sau khi thực hiện đầy đủ những bước trên đây, thời gian sang tên sổ hồng là 15 ngày tính từ ngày hồ sơ được phê duyệt.

 3. Mẫu hợp đồng mua bán chung cư giữa khách hàng cũ và khách hàng mới nhất ?

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG

MUA BÁN CĂN HỘ NHÀ CHUNG CƯ

Tại địa chỉ: Số …………………………………………………………………………

Hôm nay, ngày …… tháng …….. năm 20….., tại ……………, chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (Bên A)

Ông/bà: ……………………………………..Năm sinh: ………………………………………….

CMND số: ………………………….Ngày cấp………………. Nơi cấp……………………….

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………

Ông/bà: ……………………………… Năm sinh: ……………………………………………….

CMND số: ……………………………Ngày cấp Nơi cấp …………………………………….

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………..

BÊN MUA (Bên B)

Ông/bà: ……………………………………..Năm sinh: …………………………………………

CMND số: ………………………….Ngày cấp………………. Nơi cấp………………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………

Ông/bà: ……………………………… Năm sinh: …………………………………………………

CMND số: ……………………………Ngày cấp Nơi cấp ……………………………………..

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………

Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc mua bán căn hộ nhà chung cư, với những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng – Căn hộ mua bán

1.1. Căn hộ……………………….. thuộc quyền sở hữu của Bên A theo “Giấy chứng nhận……………” do UBND ……………….. cấp ngày………………….., cụ thể như sau:

a/ Nhà ở:

– Địa chỉ: ……………………………………………….

– Tổng diện tích sử dụng: ……………….m2 (…………………………… mét vuông)

– Diện tích xây dựng: …………………. m2 (…………………………….. mét vuông)

– Kết cấu nhà: …………………………….

– Số tầng: …………………..

b/ Đất ở:

– Thửa đất số: ………………………

– Tờ bản đồ số: ……………………

– Diện tích: …………………………. m2 (……………………………. mét vuông)

– Hình thức sử dụng:

+ Riêng: ………………………… m2 (……………………………………… mét vuông)

+ Chung: ………………. m2 (…………………….. mét vuông)

1.2. Bằng hợp đồng này Bên A đống ý bán, Bên B đồng ý mua toàn bộ căn hộ nêu trên với những điều khoản thỏa thuận dưới đây theo hợp đồng này.

Điều 2. Giá mua bán căn hộ và việc thanh toán

2.1. Giá mua bán hai bên thoả thuận là ……………. đồng (………………….. đồng) trả bằng tiền Nhà nước Việt Nam hiện hành.

2.2. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt.

2.3. Việc trả và nhận số tiền nói trên do hai bên lập giấy biên nhận tiền

Điều 3. Giao nhận căn hộ và đăng ký sang tên

3.1. Bên A có nghĩa vụ giao căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng toàn bộ bản chính giấy tờ về quyền sở hữu căn hộ, quyền sử dụng đất cho Bên B.

Việc giao nhận căn hộ và giấy tờ kèm theo do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

3.2. Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sở hữu căn hộ tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Thuế, phí, lệ phí

4.1. Thuế, lệ phí liên quan đến việc mua bán căn hộ theo Hợp đồng này do Bên …… chịu trách nhiệm nộp.

4.2. Sau khi ký bản hợp đồng này, Bên …… có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan thuế để làm thủ tục nộp thuế theo quy định.

Điều 5. Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Pháp luật.

Điều 6. Cam kết chung của hai bên

6.1. Bên A chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

a/ Những thông tin về nhân thân, về căn hộ đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b/ Căn hộ thuộc trường hợp được phép mua bán theo quy định của Pháp luật;

c/ Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Căn hộ nói trên thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của Bên A, không có tranh chấp khiếu kiện;

– Căn hộ không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc: Thế chấp, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

– Căn hộ không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền của chủ sở hữu;

– Bản chính Giấy chứng nhận xác nhận quyền sở hữu căn hộ mà Bên A xuất trình trước công chứng viên tại thời điểm ký hợp đồng này là bản thật và duy nhất.

d/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

e/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này;

6.2. Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

a/ Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b/ Đã xem xét kỹ, biết rõ về căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sở hữu căn hộ, quyền sử dụng đất;

c/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

d/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này;

6.3. Bên A và Bên B cùng cam đoan:

Đặc điểm về căn hộ mua bán nêu tại Hợp đồng này là đúng với hiện trạng thực tế, nếu có sự khác biệt với thực tế thì Bên A và Bên B phải hoàn toàn chịu rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 7. Điều khoản chung

7.1. Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai bên lập thành văn bản có đầy đủ chữ ký của các bên và chỉ được thực hiện khi Bên mua chưa đăng ký sang tên quyền sở hữu theo Hợp đồng này.

7.2. Hai bên công nhận đã hiểu rõ những qui định của pháp luật về chuyển nhượng căn hộ; hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

7.3. Hai Bên tự đọc lại/nghe đọc lại nguyên văn bản Hợp đồng này, cùng chấp thuận toàn bộ các điều khoản của Hợp đồng và không có điều gì vướng mắc. Hai Bên cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

BÊN A(Ký, ghi rõ họ và tên) BÊN B(Ký, ghi rõ họ và tên)

4. Mẫu hợp đồng mua bán chung cư giữa khách hàng và chủ đầu tư ?

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………….., ngày…….. tháng……..năm……….

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ

Số: ……/HĐ

 

Căn cứ Luật Nhà ở 2014

Căn cứ Bộ Luật dân sự 2015

Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số…………….;

Căn cứ Quyết định số [1]………………………………………………………….;

Căn cứ Quyết định số [2]………………………………………………………….;

Căn cứ khác [3] …………………………………………………………………….;

Hai bên chúng tôi gồm:

BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên bán):

– Công ty[4]:………………………………………………………

– Đại diện bởi Ông (Bà):………………………Chức vụ:……………………..

– Số CMND (hộ chiếu): …………….cấp ngày:…/…/……., tại………..

– Địa chỉ:………………………………………………………………………………

– Điện thoại:………………………………………Fax:……………………………

– Số tài khoản: ……………………………………tại Ngân hàng:…………….

– Mã số thuế:………………………………………………………………………..

BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên mua):

– Ông (bà):…………………………………………………………………………..

– Đại diện cho (nếu Bên mua là tổ chức):……………………………………

– Số CMND (hộ chiếu) số:……………cấp ngày:../../….., tại…………

– Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………….

– Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………

– Điện thoại:……………………………………….Fax (nếu có):……………..

– Số tài khoản (nếu có):……………………….tại Ngân hàng……………..

– Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..

Hai bên chúng tôi thoả thuận ký kết hợp đồng này với các nội dung sau đây:

Điều 1. Bên bán đồng ý bán và Bên mua đồng ý mua căn hộ với các đặc điểm dưới đây:

1. Đặc điểm về căn hộ:

Căn hộ số: ……………………tầng (tầng có căn hộ):……………

Diện tích sàn căn hộ: ……………..m2 (diện tích ghi theo bản vẽ thiết kế được phê duyệt và ghi rõ diện tích này được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng).

Năm xây dựng (ghi năm hoàn thành việc xây dựng toà nhà chung cư):………..

Căn hộ này thuộc toà nhà chung cư số………..đường (hoặc phố) ………..phường (xã)………….quận (huyện, thị xã, thị trấn, thành phố thuộc tỉnh)……………..tỉnh (thành phố)…………..

(Nếu mua căn hộ hình thành trong tương lai thì các bên thỏa thuận lập thêm danh mục vật liệu xây dựng bên trong và bên ngoài của căn hộ đính kèm theo hợp đồng này).

2. Đặc điểm về đất xây dựng toà nhà chung cư có căn hộ nêu tại khoản 1 Điều này:

Thửa đất số:………………hoặc ô số:………………hoặc lô số:………………

Tờ bản đồ số:…………………………………………………………………………

Diện tích đất sử dụng chung:……………….m2 (nếu nhà chung cư có diện tích đất sử dụng chung, bao gồm đất trong khuôn viên thì ghi diện tích đất của toàn bộ khuôn viên nhà chung cư đó, nếu nhà chung cư không có khuôn viên thì ghi diện tích đất xây dựng nhà chung cư đó).

Điều 2. Giá bán căn hộ, phương thức và thời hạn thanh toán

1. Giá bán căn hộ:………………………………………………….đồng

(Bằng chữ:……………………………………………………………………..).

Giá bán này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%, trong đó:

– Giá bán (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất):…………………..đồng.

– Thuế VAT:…………………………………đồng.

– Kinh phí bảo trì 2% (kinh phí này tính trước thuế):…………..đồng. Khoản kinh phí này được chuyển vào tài khoản riêng để bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư.

2. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức (trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng)……………………………

3. Thời hạn thanh toán:

a) Thanh toán một lần vào ngày……….tháng……..năm………., kể từ sau khi kí kết hợp đồng này.

b) Trường hợp mua nhà ở theo phương thức trả chậm, trả dần thì thực hiện thanh toán bao gồm các đợt như sau:

– Thanh toán đợt 1:………..đồng (bằng chữ:…………….); thời hạn thanh toán:…….

– Thanh toán đợt 2:……….đồng (bằng chữ………………); thời hạn thanh toán………

– Thanh toán đợt tiếp theo………..đồng (bằng chữ……..); thời hạn thanh toán………

Trước các đợt thanh toán theo thỏa thuận tại khoản này, Bên bán nhà ở có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (thông qua hình thức như fax, chuyển bưu điện….) cho Bên mua biết rõ số tiền phải thanh toán và thời hạn phải thanh toán kể từ ngày nhận được thông báo này.

Điều 3. Chất lượng công trình nhà ở

Bên bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình (nhà chung cư trong đó có căn hộ nêu tại Điều 1 hợp đồng này) theo đúng yêu cầu trong thiết kế công trình và sử dụng đúng các vật liệu xây dựng căn hộ mà các bên đã thỏa thuận.