Mẫu hợp đồng mua bán dự án căn hộ chung cư mới nhất 2021

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ
GIỮA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
HÀ AN

Ông/Bà 
…………………
Căn hộ số : …………………

Tầng
Block
: …………………
: …………………

THUỘC DỰ ÁN KHU CĂN HỘ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
CAO TẦNG ĐƯỜNG NGUYỄN VĂN TIẾT
Bình Dương, tháng ……../……..

Trang 1/45

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ
Số: ……../……./HĐMBCH-……-OPS

Căn cứ:
√ Bộ Luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
√ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn (“Luật Nhà ở”);
√ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn (“Luật
Kinh doanh bất động sản
”);
√ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010 và các văn bản hướ ng dâñ
(“
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng”);
√ Hồ sơ pháp lý của dự án, giấy tờ về quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng, quyền sử dụng
đất và giấy tờ có liên quan đến việc đầu tư xây dựng nhà;
√ Hợp đồng bảo lãnh về nhà ở 114/2021/TTCBL/NHCT903-HAAN, ngày 25 tháng 03 năm
2021;
√ Giấy phép xây dựng số 248/GPXD do Sở Xây Dựng Tỉnh Bình Dương cấp ngày 20/01/2021
√ Văn bản của Sở Xây dựng ……….về việc bán nhà ở hình thành trong tương lai.
Hôm nay, ngày……… tháng……..năm………, Các Bên gồm Bên Bán và Bên Mua với các thông tin chi
tiết thể hiện tại Mục 1 Phụ lục 1 đính kèm Hợp đồng này, đồng ý ký kết Hợp đồng mua bán căn hộ
(“Hợp đồng”) với các điều, khoản sau đây:
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Trong Hợp đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Hợp đồng” là Hợp đồng mua bán căn hộ này và toàn bộ các Phụ lục đính kèm cũng như mọi
sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với Hợp đồng này do các Bên lập và ký kết trong quá trình
thực hiện Hợp đồng này.
2. “Dự án” là dự án Khu căn hộ – Thương mại dịch vụ cao tầng đường Nguyễn Văn Tiết (tên
thương mại “ Opal Skyline”) tại địa chỉ phường Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình
Dương.
3. “Chủ đầu tư” là Công ty Cổ phần Đầu Tư Kinh Doanh Bất Động Sản Hà An (hoặc bất kỳ
bên thứ ba nào là bên kế nhiệm) là bên có các quyền và nghĩa vụ như chủ đầu tư của Dự án.
4. “Căn hộ” là một căn hộ được xây dựng theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc Dự án do Bên
Bán đầu tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại Điều 1 và Phụ lục 1 của Hợp đồng này;
5. “Giấy chứng nhận” là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác
gắn liền với đất do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật hiện
hành.
6. Nhà chung cư là toàn bộ nhà chung cư (i) có Căn hộ (ii) do Bên Bán làm chủ đầu tư, bao
gồm các căn hộ, các công trình tiện ích chung của Nhà chung cư, kể cả phần khuôn viên (nếu
có), (iii) được xây dựng trên một phần các thửa đất số 634, 635, 636, 637, 638, 639, 640, tờ
bản đồ số 112 tại phường Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
7. “Ngày” là ngày dương lịch, bao gồm cả ngày nghỉ và ngày lễ.
8. “Giá Bán Căn Hộ” là tổng số tiền bán Căn hộ mà Bên Mua phải trả cho Bên Bán được xác
định tại Điều 2 và Phụ lục 2 của Hợp đồng;
9. Tình trạng pháp lý Dự án là Dự án đã đủ điều kiện bán hàng theo sự chấp thuận của
……….theo văn bản ………ngày ……………..

Trang 2/45


10. Diện tích sử dụng Căn hộ tạm tính là diện tích được ghi tại Mục 2 Phụ lục 1 đính kèm
Hợp đồng được tính theo kích thước thông thủy thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng
Căn hộ đã được phê duyệt;
11. Diện tích sử dụng Căn hộ thực tế là Diện tích sử dụng Căn hộ được ghi vào Giấy Chứng
Nhận;
12. Diện tích sàn xây dựng Căn hộ” là diện tích được tính từ tim tường bao, tường ngăn Căn
hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn hộ;
13. Phần sở hữu riêng của Bên Mua là phần Diện tích sử dụng Căn hộ được quy định tại
Khoản 9, Khoản 10 Điều này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn hộ
này;
14. Phần sở hữu riêng của Bên Bán là phần diện tích trong Nhà chung cư nhưng Bên Bán
không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị
phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào Giá bán Căn hộ;
15. “Phần sở hữu chung trong Nhà Chung Cư là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu,
sử dụng chung trong Nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở và được Các Bên thỏa
thuận cụ thể tại Điều 10 của Hợp đồng này;
16. “Nội quy nhà chung cư” hay Nội quy quản lý sử dụng Toà nhà là bản nội quy quản lý,
sử dụng Nhà chung cư được quy định tại Phụ Lục 4 đính kèm theo Hợp đồng này và tất cả các
sửa đổi, bổ sung đối với bản nội quy đó do Hội nghị nhà chung cư quyết định trong quá trình
quản lý, sử dụng Nhà chung cư.
17. Doanh nghiệp quản lý vận hành Nhà chung cư là đơn vị đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật thực hiện việc quản lý và vận hành Nhà Chung Cư sau khi Nhà chung cư được xây
dựng xong và đưa vào sử dụng.
18. Dịch vụ quản lý vận hành Nhà chung cư là các dịch vụ quản lý vận hành Nhà chung cư,
bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho Nhà chung cư hoạt động bình thường.
19. Hội nghị Nhà chung cư là cuộc họp của các chủ sở hữu và người sử dụng căn hộ trong Nhà
chung cư được tổ chức theo quy định pháp luật.
20. Bảo trì Nhà chung cư là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa
đột xuất Nhà chung cư và thiết bị xây dựng công nghệ gắn với Nhà chung cư nhằm duy trì
chất lượng Nhà chung cư;
21. “Phí quản lý, vận hành Nhà chung cư được quy định chi tiết tại Khoản 4 Điều 10 của Hợp
đồng này;
22. Trong phạm vi Hợp đồng này:
a) tất cả các dẫn chiếu đến các Điều, Phụ lục, Bảng là các dẫn chiếu đến các Điều, Phụ lục, Bảng
của Hợp đồng này;
b) dẫn chiếu đến người hoặc bên thứ ba sẽ được hiểu là dẫn chiếu đến cá nhân hoặc pháp nhân
được thành lập dưới mọi hình thức cũng như các bên kế nhiệm hoặc bên thay thế của cá nhân
hoặc pháp nhân đó.
Điều 1. Đặc điểm của Căn hộ mua bán:
Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua Căn hộ có các đặc điểm quy định tại Phụ lục 1 của Hợp
đồng. Ngoài ra, Các Bên nhất trí rằng:
a) Diện tích sử dụng Căn hộ ghi trong Hợp đồng chỉ là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi
theo Diện tích sử dụng Căn hộ thực tế. Nếu Diện tích sử dụng Căn hộ thực tế phát sinh chênh

Trang 3/45


lệch trong phạm vi ± 2% (cộng hoặc trừ hai phần trăm) so với Diện tích sử dụng Căn hộ thì
Các Bên thống nhất tổng giá trị Căn hộ không thay đổi. Để tránh nhầm lẫn, nhằm mục đích
của điều khoản này, khi tiến hành so sánh Diện tích sử dụng căn hộ ghi trong Hợp đồng với
Diện tích sử dụng Căn hộ thực tế phải sử dụng cùng một phương pháp đo đạc.
Nếu Diện tích sử dụng Căn hộ thực tế có phát sinh chênh lệch so với Diện tích sử dụng Căn
hộ vượt quá phạm vi nêu trên và không phải là kết quả của hoặc không phải do bất kỳ sự thay
đổi phương pháp đo đạc hoặc thay đổi pháp luật Việt Nam nào, thì Các Bên đồng ý Giá bán
Căn hộ được điều chỉnh tương ứng với phần diện tích chênh lệch theo công thức sau đây, và
việc điều chỉnh Giá bán Căn hộ dưới đây sẽ được Bên Mua thanh toán tiền chênh lệch do điều
chỉnh Giá bán Căn hộ cho Bên Bán hoặc được Bên Bán hoàn trả tiền chênh lệch cho Bên Mua
trong vòng 30 ngày kể từ ngày bàn giao Căn hộ, tùy từng trường hợp áp dụng:

Giá trị phần diện tích chênh lệch Đơn giá× Diện tích chênh lệch.

b) Trường hợp phát sinh chênh lệch diện tích thì diện tích chênh lệch này được ghi trong Biên
bản và các Bên tiến hành ký kết Phụ lục Hợp đồng về nội dung này (Diện tích này được thể
hiện trong bản vẽ do đơn vị có chức năng thực hiện).

Điều 2.Giá Bán Căn Hộ, Tổng Giá Trị Hợp Đồng, Phương Thức và Thời Hạn Thanh Toán

1. Giá bán Căn hộ và tổng giá trị Hợp đồng: được quy định cụ thể tại Phụ lục 2 đính kèm Hợp
đồng này.
a) Tổng giá trị Hợp đồng quy định tại Phụ lục 2 của Hợp đồng không bao gồm các khoản sau:
(i) Các khoản lệ phí trước bạ, phí, chi phí theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực
hiện các thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua, tiền phí bảo hiểm cháy nổ bắt
buộc. Các khoản lệ phí và chi phí này do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán; và
(ii) Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho Căn hộ gồm: dịch vụ cung
cấp gas, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên Mua sử
dụng cho riêng Căn hộ. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng
dịch vụ; và
(iii)Phí quản lý, vận hành Nhà chung cư hàng tháng. Kể từ ngày bàn giao Căn hộ cho Bên
Mua theo thỏa thuận tại Điều 6 của Hợp đồng này, Bên Mua có trách nhiệm thanh toán
Phí quản lý, vận hành Nhà chung cư theo thỏa thuận tại Khoản 4 Điều 10 của Hợp đồng
này; và
(iv)Các chi phí khác mà Bên Mua phải thanh toán cho đơn vị cung cấp như: chi phí trông giữ
xe, chi phí sử dụng dịch vụ tiện ích khác….
b) Các Bên thống nhất kể từ ngày bàn giao Căn hộ và trong suốt thời hạn sở hữu, sử dụng Căn
hộ đã mua thì Bên Mua phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật hiện hành,
thanh toán Phí quản lý vận hành Nhà chung cư hàng tháng, phí bảo hiểm cháy nổ và các loại
phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: khí đốt, điện, nước, điện thoại, truyền hình
cáp, phí trông giữ xe…. cho nhà cung cấp dịch vụ.
2. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam, thông qua hình thức trả bằng tiền
mặt tại địa chỉ liên hệ của Bên Bán, hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên Bán theo các
thông tin chi tiết quy định tại Mục 2 của Phụ lục 2 đính kèm Hợp đồng này, hoặc tài khoản tại
Tổ chức tín dụng khác được Bên Bán thông báo cho Bên Mua tại từng thời điểm với phí
chuyển khoản do Bên Mua chịu.
Đơn giá = Giá bán Căn hộ ghi trong Hợp đồng chia cho Diện tích sử dụng Căn hộ

Trang 4/45

Thời điểm xác định Bên Mua đã thanh toán là thời điểm Bên Bán xuất phiếu thu về khoản tiền
đã nhận thanh toán của Bên Mua, hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi Có vào tài khoản của Bên
Bán. Theo đó, Bên Bán xuất hóa đơn điện tử tương ứng với khoản tiền đã nhận thanh toán cho
Bên Mua và gửi hóa đơn điện tử này cho Bên Mua qua Email của Bên Mua hoặc một hình
thức khác do các bên thoả thuận. Trường hợp Bên Mua có yêu cầu nhận hóa đơn giấy, Bên
Bán phải chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy theo quy định của pháp luật và Bên
Mua phải trực tiếp nhận hóa đơn giấy tại địa chỉ của Bên Bán theo thông báo của Bên Bán.
3. Thời hạn thanh toán:
a) Thời hạn thanh toán giá trị Hợp đồng: Bên Mua thanh toán cho Bên Bán theo tiến độ cụ thể
quy định tại Mục 3 của Phụ lục 02 đính kèm Hợp đồng này.
b) Quản lý phí bảo trì: Bên Bán có trách nhiệm mở tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn tại tổ chức tín
dụng đang hoạt động tại Việt Nam để tạm quản lý phí bảo trì này (gọi tắt là “
Tài khoản ngân
hàng
”), Bên Bán có trách nhiệm nộp phí bảo trì đã thu từ Bên Mua vào Tài khoản ngân hàng.
Phí bảo trì chỉ được sử dụng để bảo trì các phần sở hữu chung của nhà chung cư theo đúng
quy định của pháp luật, không được sử dụng cho việc quản lý vận hành nhà chung cư và các
mục đích khác.
Khi Ban quản trị Nhà chung cư có văn bản yêu cầu bàn giao kinh phí bảo trì thì Bên Bán và
Ban quản trị Nhà chung cư thống nhất lập biên bản quyết toán số liệu kinh phí bảo trì; căn cứ
vào số liệu quyết toán do hai bên thống nhất, chủ đầu tư có văn bản đề nghị kèm theo biên bản
quyết toán số liệu gửi tổ chức tín dụng đang quản lý tài khoản kinh phí bảo trì đề nghị chuyển
kinh phí này sang tài khoản do Ban quản trị Nhà chung cư lập thông qua hình thức chuyển
khoản và hoàn trả kinh phí bảo trì do chủ đầu tư đã thực hiện bảo trì trước đó (nếu có).

Điều 3. Chất Lượng Công Trình

1. Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình Nhà chung cư, trong đó có Căn hộ nêu tại
Điều 1 Hợp đồng này theo đúng yêu cầu trong thiết kế công trình và sử dụng đúng (hoặc tương
đương) các vật liệu xây dựng Căn hộ mà Các Bên đã cam kết trong Phụ lục 03 đính kèm Hợp
đồng này.
2. Tiến độ xây dựng được quy định tại Mục 3 của Phụ lục 1 đính kèm Hợp đồng này.
3. Bên Bán phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ
nhu cầu ở tại khu Nhà chung cư của Bên Mua theo đúng quy hoạch, thiết kế, nội dung, tiến
độ dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
do Nhà nước quy định.
4. Bên Bán tiến hành bàn giao Căn hộ cho Bên Mua khi đã hoàn thành xong việc xây dựng Nhà
chung cư, công trình xây dựng và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo tiến độ
ghi trong dự án đã được phê duyệt bao gồm: hệ thống đường giao thông; hệ thống điện chiếu
sáng công cộng; điện sinh hoạt; hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, nước thải của Nhà chung
cư phục vụ nhu cầu ở bình thường của Bên Mua; hệ thống công trình xã hội bao gồm sân
chung, vườn hoa, nhà sinh hoạt cộng đồng, bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của
khu vực. Trường hợp bàn giao nhà, công trình xây dựng thô thì phải hoàn thiện toàn bộ phần
mặt ngoài của Toà nhà.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên Bán
1. Quyền của Bên Bán:

Trang 5/45


a) Bên Bán được bảo lưu quyền sở hữu Căn hộ và/hoặc được từ chối bàn giao Căn hộ, bản gốc
Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn thành các nghĩa vụ thanh toán
đến hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng;
b) Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình Nhà chung cư có chất lượng
tương đương hoặc tốt hơn theo quy định của pháp luật xây dựng nhằm đem lại tiện ích tốt nhất
cho Bên Mua. Trường hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong Căn hộ thì phải
có sự thoả thuận của Bên Mua;
c) Được quyền lựa chọn (dựa trên nguyên tắc cạnh tranh giá và chất lượng dịch vụ) và ký Hợp
đồng với Doanh nghiệp quản lý vận hành Nhà chung cư đủ điều kiện theo quy định pháp luật
để quản lý vận hành Nhà chung cư trước khi tổ chức Hội nghị Nhà/Cụm Nhà chung cư lần
đầu.
d) Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm Hợp đồng và/hoặc bồi thường thiệt hại khi Bên Mua vi
phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt và/hoặc phải bồi thường quy định trong Hợp
đồng này hoặc theo quyết định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
e) Được quyền từ chối yêu cầu của Bên Mua không đúng với các thỏa thuận của nội dung Hợp
đồng này và các yêu cầu không phù hợp với quy định pháp luật;
f) Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu các tranh chấp của bên thứ ba đối với Bên Mua
làm thiệt hại đến quyền lợi hợp pháp của Bên Bán thì Bên Mua và bên thứ ba phải có trách
nhiệm liên đới bồi thường các thiệt hại thực tế phát sinh cho Bên Bán;
g) Bên Bán được quyền bàn giao Giấy Chứng Nhận cho Tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên
Mua thế chấp quyền mua Căn hộ cho Tổ chức tín dụng và chưa hoàn tất việc thanh toán cho
Tổ chức tín dụng (nếu có).
h) Các điều chỉnh, thay đổi và/hoặc thay thế các thiết kế, kết cấu kỹ thuật, đặc điểm, đặc trưng,
mặt bằng sàn và/hoặc vật tư của Căn hộ, Phần sở hữu chung Nhà chung cư và dự án, và/hoặc
mục đích sử dụng dự kiến của Phần sở hữu chung Nhà chung cư được thực hiện trong trường
hợp (i) có yêu cầu của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc (ii) theo thoả thuận với Bên
Mua và được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan chấp thuận. Trong trường hợp như
vậy, Bên Bán không được xem là vi phạm Hợp đồng, trừ khi việc điều chỉnh, thay đổi và/hoặc
thay thế theo yêu cầu của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền do lỗi của Bên Bán.
i) Các quyền khác của Bên Bán do Các Bên thỏa thuận:
– Có đầy đủ quyền sở hữu, quản lý, giao dịch và các quyền khác theo pháp luật có liên quan
đến Phần sở hữu riêng của Bên Bán theo quy định của pháp luật Việt Nam; và
– Có đầy đủ quyền sở hữu, quản lý Căn hộ trong thời gian Bên Bán bảo lưu quyền sở hữu;

– Khi chấm dứt Hợp đồng này (nếu có), Bên Bán có toàn quyền định đoạt và bán Căn hộ
cho bất kỳ bên thứ ba nào.
2. Nghĩa vụ của Bên Bán:
Ngoài các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 26 của Luật Nhà ở; Điều 13, Điều 56 của Luật
Kinh doanh bất động sản; Điều 6 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Bên Bán còn có các
nghĩa vụ sau đây:

Trang 6/45

a) Tiến hành các thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy Chứng Nhận cho
Bên Mua, trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao Căn hộ cho Bên Mua. Để tránh hiểu
nhầm, Các Bên đồng ý rằng thời hạn cấp Giấy chứng nhận nêu tại Điều này sau khi Bên Bán
đã nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ phụ thuộc vào quyết định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;


b) Tổ chức Hội nghị Nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị Nhà chung cư nơi có Căn
hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị khi Tòa Nhà chưa thành lập được Ban quản
trị;
c) Xây dựng nhà ở và các công trình ha ̣tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo nội dung và tiến độ
trong Dự Án đã được phê duyệt theo quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 13 Luật Kinh doanh
bất động sản, đảm bảo khi bàn giao Căn hộ thì Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình
thường;
d) Xây dựng Căn hộ theo thiết kế được duyệt, sử dụng các thiết bị vật liệu tại bảng danh mục
nguyên vật liệu tại Phụ lục 03 của Hợp đồng hoặc thiết bị vật liệu tương đương hoặc tốt hơn
theo quy định của pháp luật xây dựng, nhằm đem lại tiện ích tốt nhất cho Bên Mua. Trường
hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong căn hộ thì phải có sự thỏa thuận của
bên mua ngoại, trừ trường hơp trang thiết bị, vật liệu tương đương hoặc tốt hơn theo quy định
của pháp luật xây dựng, nhằm đem lại tiện ích tốt nhất cho Bên Mua;
e) Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật Nhà chung cư theo đúng tiêu
chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;
f) Ký Hợp đồng bảo lãnh với Ngân hàng về bảo lãnh trong bán nhà ở hình thành trong tương lai
theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản và pháp luật về tín dụng;
g) Bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên Bán gây ra;
h) Trách nhiệm bảo mật thông tin của Bên Mua, không được chuyển giao thông tin của Bên Mua
cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của Bên Mua, trừ trường hợp do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền yêu cầu;
i) Cung cấp thông tin về tiến độ xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước và tạo điều kiện để Bên
Mua kiểm tra thực tế tại công trình;
j) Trách nhiệm nộp kinh phí bảo trì 2% theo quy định của pháp luật tương ứng với phần diện
tích mà Chủ đầu tư giữ lại không bán, không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua
theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 108 của Luật Nhà ở vào Tài khoản ngân hàng, và bàn
giao cho Ban quản trị Nhà chung cư theo đúng thoả thuận tại điểm b Khoản 3 Điều 2 Hợp
đồng này; thực hiện nghĩa vụ tài chính khác của Bên Bán với Nhà nước theo quy định của
pháp luật (nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác….);
k) Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế nhà chung cư
và thiết kế Căn hộ đã được duyệt. Cung cấp kèm theo Hợp đồng này 01 (một) bản vẽ thiết kế
mặt bằng toà nhà chung cư có Căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng toà
nhà có Căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn hộ mua bán đã được phê duyệt
và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc mua bán Căn hộ;
l) Thực hiện việc bảo hành Căn hộ và Nhà chung cư theo quy định của Hợp đồng này;
m) Bàn giao Căn hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến Căn hộ mua bán cho Bên Mua theo
đúng thoả thuận trong Hợp đồng;
n) Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện, nước,
viễn thông, truyền hình cáp;
o) Nộp tiền sử dụng đất và các khoản thuế thuộc trách nhiệm của Bên Bán liên quan đến Căn hộ
mua bán theo quy định của pháp luật;
p) Hỗ trợ Bên Mua thực hiện thủ tục thế chấp Căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng để thực hiện
Hợp đồng này khi có yêu cầu của Bên Mua.

Trang 7/45


Điều 5. 
Quyền và nghĩa vụ của Bên Mua

1. Quyền của Bên Mua:
a) Được sử dụng 01 (một) chỗ đỗ xe máy/Căn hộ trong bãi đỗ xe của nhà chung cư do Bên Bán
chỉ định phù hợp với thiết kế đã được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Bên Mua
phải trả phí đỗ xe theo quy định của Bên Bán/Ban quản lý/Ban quản trị vào từng thời kỳ. Đối
với chỗ đỗ xe ô tô dành cho các chủ sở hữu căn hộ thì Bên Mua Căn hộ quyết định mua hoặc
thuê, trường hợp không mua hoặc không thuê thì chỗ đỗ xe ô tô này thuộc quyền sở hữu của
Bên Bán và Bên Bán không tính vào giá bán, giá thuê mua chi phí đầu tư xây dựng chỗ để xe
này. Việc bố trí chỗ đỗ xe ô tô được xác định cụ thể khi vận hành toà nhà theo nguyên tắc ưu
tiên cho các chủ sở hữu trước sau đó mới dành chỗ để xe công cộng;
b) Từ chối nhận bàn giao Căn hộ nếu Bên Bán không hoàn thành viêc xây d ̣ ưng v ̣ à đưa vào sử
dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu của Bên Mua theo đúng thỏa thuận
tại Khoản 4 Điều 3 của Hợp đồng hoặc trong trường hợp diện tích sử dụng căn hộ thực tế nhỏ
hơn/lớn hơn 5% so với diện tích sử dụng căn hộ ghi trong Hợp đồng này. Việc từ chối nhận
bàn giao Căn hộ trong trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao Căn hộ
của Bên Mua đối với Bên Bán;
Trường hợp diên t ̣ ích sử dụng căn hô ̣ thưc t ̣ ế chênh lệch vượt quá ±5% (cộng hoặc trừ năm
phần trăm) so vớ i diên t ̣ ích sử dụng căn hô ̣ghi trong Hơp đ ̣ ồng thì Bên Mua được lựa chọn (i)
tiếp tục thực hiện Hợp đồng và thanh toán Giá Bán Căn hộ theo diện tích thực tế, hoặc (ii)
chấm dứt Hợp đồng. Nếu Bên Mua lựa chọn chấm dứt Hợp đồng thì Bên Bán phải hoàn trả
lại số tiền mà Bên Mua đã thanh toán (khoản này không tính lãi và không bao gồm các khoản
tiền phạt, lãi chậm trả, bồi thường thiệt hại mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp
đồng), đồng thời Bên Bán phải thanh toán cho Bên Mua khoản tiền với mức lãi suất 10%/năm
trên số tiền mà Bên Mua đã thanh toán theo từng đợt thanh toán. Việc thanh toán các khoản
tiền này được Bên Bán thực hiện trong vòng 15 ngày sau khi Bên Bán ký Hợp đồng mua bán
Căn hộ với Bên thứ ba hoặc trong vòng 60 ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng, tùy thời điểm
nào đến trước và các Bên đã hoàn thành các thủ tục liên quan đến việc chấm dứt Hợp đồng
(ký biên bản thanh lý, ký các chứng từ hủy hóa đơn …).
c) Được quyền chuyển nhượng Hợp đồng này với điều kiện Bên Mua đã hoàn thành nghĩa vụ
thanh toán đến hạn theo Hợp đồng hoặc đã khắc phục các vi phạm (nếu có) và tuân thủ các
quy định của pháp luật;
d) Yêu cầu Bên Bán cung cấp các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế Toà Nhà và
Căn hộ;
e) Yêu cầu Bên Bán xây dựng, lắp đặt Căn hộ, Toà Nhà và các công trình hạ tầng theo đúng quy
hoạch, thiết kế đã được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, thẩm duyệt;
f) Nhận bàn giao Căn hộ theo quy định tại Hợp đồng này đúng chất lượng với các thiết bị, vật
liệu nêu tại Bảng danh mục vật liệu và thiết bị của Căn hộ quy định tại Hợp đồng này cùng
toàn bộ hồ sơ Căn hộ theo đúng quy định của Hợp đồng;
g) Được Bên Bán bảo hành Căn hộ theo quy định của Hợp đồng;
h) Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ theo quy
định pháp luật;
i) Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với Căn hộ đã mua theo quy
định của pháp luật sau khi Bên Mua đã thực hiện xong các nghĩa vụ thanh toán cho Bên Bán;


Trang 8/45

j) Yêu cầu Bên Bán hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
theo nội dung dự án đã được phê duyệt;
k) Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội nghị Nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị Nhà chung
cư nơi có Căn hộ mua bán khi đủ điều kiện thành lập Ban quản trị Nhà chung cư theo quy
định của Bộ Xây Dựng;
l) Yêu cầu Bên Bán bàn giao kinh phí bảo trì Nhà chung cư theo đúng thoả thuận tại Hợp đồng
này, quyền yêu cầu Bên Bán nộp phần kinh phí bảo trì theo Điều 108 Luật nhà ở;
m) Yêu cầu Bên Bán cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước
và được kiểm tra thực tế tại công trình;
n) Yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp Căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng trong trường hợp
Bên Mua có yêu cầu thế chấp Căn hộ để thực hiện Hợp đồng này tại tổ chức tín dụng.

2. Nghĩa vụ của Bên Mua:
Bên Mua có các nghĩa vụ sau đây:

a) Bên Mua phải thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Hợp đồng này;
b) Nhận bàn giao Căn hộ theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
c) Kể từ ngày nhận bàn giao Căn hộ, Bên Mua (i) hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với Căn hộ
(trừ các trường hợp bảo đảm tính pháp lý của Căn hộ và việc bảo hành Căn hộ của Bên Bán)
và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các hợp đồng bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi
ro, thiệt hại liên quan đến Căn hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của
pháp luật; (ii) thanh toán phí quản lý, vận hành tòa nhà và các loại phí dịch vụ khác cho nhà
cung cấp dịch vụ; và (iii) tuân thủ nội quy quản lý, sử dụng Tòa Nhà;
d) Trong quá trình Bên Bán tiến hành thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận tại cơ quan có thẩm
quyền, Bên Mua có nghĩa vụ hoàn thiện hồ sơ, giấy tờ, thuế, phí, lệ phí trước bạ theo quy định
của pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khi nhận thông báo của Bên Bán. Trường
hợp Bên Mua chậm hoàn thiện các hồ sơ, giấy tờ, nghĩa vụ tài chính dẫn tới quá trình cấp Giấy
Chứng Nhận cho Căn hộ bị kéo dài thì Bên Mua có trách nhiệm thanh toán một khoản lãi phạt
tính trên số tiền thanh toán đợt cuối, với lãi suất là 0.054%/ngày tính từ ngày đến hạn theo
thông báo của Bên Bán cho đến ngày hoàn thành;
e) Tự thực hiện thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận nếu không hoàn thiện hoặc không nôp đ ̣ ầy đủ các
hồ sơ, giấy tờ , lệ phí trước bạ, các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật được nêu trong
thông báo và hướng dẫn của Bên Bán để thực hiện thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên
Mua trong vòng 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày đến hạn theo thông báo của Bên Bán. Trường
hợp này, Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán cho Bên Bán số tiền đợt cuối theo đúng quy định
tại Phụ lục 02 của Hợp Đồng này tại thời điểm (i) Bên Bán cung cấp đầy đủ hồ sơ cần thiết
của Căn hộ để Bên Mua tự thực hiện thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận; hoặc (ii) hết thời hạn 20
(hai mươi) ngày nêu trên và Bên Bán đã thông báo cho Khách Hàng về việc hoàn thiện hoặc
nhận hồ sơ để làm thủ tục Cấp Giấy Chứng Nhận nhưng quá 10 (mười) ngày theo thời hạn
của thông báo mà Bên Mua không thực hiện. Nếu Bên Mua chậm thanh toán khoản tiền theo
quy định tại mục này thì quyền và nghĩa vụ của Các Bên giải quyết tương tự quy định tại Điều
11 của Hợp đồng;
f) Cam kết đáp ứng đủ điều kiện được pháp luật Việt Nam cho phép để ký kết Hợp đồng này và
đáp ứng đủ điều kiện được sở hữu Căn hộ tại Việt Nam tại thời điểm ký kết Hợp đồng;
g) Cung cấp cho Bên Bán các tài liệu liên quan đến việc xin cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua
phù hợp với quy định của pháp luật;

Trang 9/45

h) Bên Mua tự chịu trách nhiệm đối với các tranh chấp, khiếu kiện của bên thứ ba bất kỳ đối với
các hành vi của Bên Mua có liên quan đến việc ký kết và thực hiện Hợp đồng này cũng như
trong quá trình Bên Mua quản lý, sử dụng và định đoạt Căn hộ trừ trường hợp do lỗi của Bên
Bán.

Điều 6. Giao nhận Căn hộ
1. Điều kiện bàn giao Căn hộ

a) Bên Mua phải hoàn thành điều kiện sau đây trước khi nhận bàn giao Căn hộ thực tế:
Hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo tiến độ quy định tại Hợp đồng (hoặc đã khắc phục các
vi phạm nếu có).
b) Bên Bán đã hoàn thành xong việc xây dựng Nhà chung cư và các công trình hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội theo đúng nội dung, tiến độ của hồ sơ dự án đã được phê duyệt, đảm bảo kết
nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực và đủ điều kiện nghiệm thu đưa vào sử dụng.
Trường hợp bàn giao nhà, công trình xây dựng thô thì phải hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài
của nhà, công trình xây dựng đó.
c) Căn hộ đã được hoàn thiện theo thiết kế đã được duyệt; sử dụng đúng các thiết bị, vật liệu,
thiết bị xây dựng mà các bên đã thoả thuận theo Hợp đồng; diện tích sử dụng Căn hộ thực tế
không nhỏ hơn/lớn hơn quá 5% (năm phần trăm) so với diện tích sử dụng Căn hộ ghi trong
Hợp đồng.
2. Bên Bán bàn giao Căn hộ cho Bên Mua theo thời hạn bàn giao quy định tại Mục 4 của Phụ
lục 1 đính kèm Hợp đồng này. Bên Bán phải gửi văn bản thông báo cho Bên Mua về thời gian,
địa điểm và thủ tục bàn giao Căn hộ trước 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày bàn giao Căn
hộ dự kiến. Trường hợp Căn hộ đã đáp ứng đủ các điều kiện bàn giao, Bên Mua có trách
nhiệm nhận bàn giao theo lịch bàn giao và tuân thủ theo quy trình bàn giao được Bên Bán
đính kèm theo văn bản thông báo.
Trong trường hợp Bên Mua không thể thực hiện việc nhận bàn giao Căn hộ theo thời hạn trong
thông báo nhận bàn giao Căn hộ của Bên Bán, thì Bên Mua phải thông báo cho Bên Bán trước
07 (bảy) ngày tính từ thời gian bàn giao được ghi trong thông báo. Bên Bán phải gửi văn bản
Thông báo bàn giao Căn hộ lần hai cho Bên Mua về thời gian, địa điểm và thủ tục bàn giao
Căn hộ trước 10 (mười) ngày kể từ ngày bàn giao Căn hộ dự kiến lần hai. Bên Mua chỉ được
gia hạn thời gian nhận bàn giao không quá 01 lần với điều kiện Bên Mua đã hoàn thành các
nghĩa vụ thanh toán theo Thông báo bàn giao lần một.
3. Ngay tại thời điểm bàn giao Căn hộ, Bên Mua hoặc người được ủy quyền hợp pháp kiểm tra
tình trạng thực tế Căn hộ so với Hợp đồng, cùng với đại diện của Bên Bán đo đạc lại diện tích
sử dụng thực tế Căn hộ và Các Bên ký Biên bản bàn giao, nếu Căn hộ đã đáp ứng đủ các điều
kiện bàn giao theo quy định tại Hợp đồng. Trong biên bản bàn giao Căn hộ hoặc trong phụ
lục của Hợp đồng, hai Bên nhất trí sẽ ghi rõ diện tích sử dụng Căn hộ thực tế chênh lệch so
với diện tích sử dụng Căn hộ ghi trong Hợp đồng (nếu có).
4. Nếu Bên Mua phát hiện Căn hộ có khiếm khuyết, sai sót so với mô tả tại Hợp đồng, Bên Mua
có quyền ghi rõ các yêu cầu sửa chữa, khắc phục những điểm không phù hợp vào Biên bản
bàn giao Căn hộ, hoặc trong trường hợp từ chối nhận bàn giao Căn hộ thì ghi nhận trong văn
bản đề nghị sửa chữa. Để làm rõ, các khiếm khuyết, sai sót nhỏ của Căn hộ tại thời điểm bàn
giao mà không phải thay đổi thiết bị vật liệu như đã thỏa thuận tại Hợp đồng và không ảnh
hưởng tới việc sử dụng, sinh hoạt bình thường của Bên Mua tại Căn hộ (ví du ̣như: xướ c môṭ
vài điểm nhỏ ở cửa gỗ, sàn gỗ, tủ bếp; môt vài vết sứt canh gach đá ốp lát, thiết bi ̣đồ rời; sai
lêch nhỏ khi lắp đăt thiết bi trong Căn hộ, v.v.) không được coi là lý do hợp lý để Bên Mua từ

Trang 10/45


chối nhận bàn giao Căn hộ theo quy định của Hợp đồng này. Bên Bán có trách nhiệm khắc
phục các khiếm khuyết, sai sót của Căn hộ trong thời hạn như được các bên thống nhất tại
Biên bản bàn giao hoặc văn bản đề nghị sửa chữa. Sau khi Bên Bán đã hoàn thành việc khắc
phục các khiếm khuyết, sai sót của Căn hộ trong văn bản đề nghị sửa chữa, Bên Bán sẽ thông
báo cho Bên Mua đến nhận bàn giao Căn hộ và Bên Mua có nghĩa vụ nhận bàn giao Căn hộ
phù hợp với quy định tại Khoản 6 Điều 6 Hợp đồng này. Để làm rõ, thời hạn bàn giao Căn hộ
cho Bên Mua trong trường hợp này vẫn được xác định theo quy định tại mục 4 Phụ lục 1 của
Hợp đồng.
5. Sau khi Bên Mua đã ký Biên bản bàn giao, Các Bên thống nhất rằng mọi khiếm khuyết, sai
sót, hư hỏng (nếu có) đối với Căn hộ được áp dụng theo quy định về bảo hành Căn hộ.
6. Trường hợp Bên Mua hoặc người được Bên Mua ủy quyền hợp pháp không đến nhận bàn
giao Căn hộ theo thông báo của Bên Bán, hoặc đến kiểm tra nhưng không ký biên bản nhận
bàn giao Căn hộ mặc dù căn hộ đã đáp ứng đủ các điều kiện bàn giao theo quy định tại Hợp
đồng thì kể từ ngày đến hạn bàn giao Căn hộ theo thông báo của Bên Bán, Bên Mua đồng ý
rằng Bên Mua chính thức nhận bàn giao Căn hộ theo thực tế, Bên Bán đã thực hiện xong trách
nhiệm bàn giao Căn hộ theo Hợp đồng.
7. Kể từ thời điểm Bên Bán đã thực hiện xong trách nhiệm bàn giao Căn hộ, Bên Mua chịu mọi
trách nhiệm có liên quan đến Căn hộ đã nhận, kể cả trường hợp Bên Mua có sử dụng hay chưa
sử dụng Căn hộ (trừ các trường hợp bảo đảm tính pháp lý của Căn hộ và việc bảo hành Căn
hộ của Bên Bán).
8. Bên Mua không được thay đổi, sửa đổi thiết kế mặt bằng Căn hộ bao gồm những việc sửa đổi
ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực, tường ngăn, hệ thống kỹ thuật, báo cháy, chữa cháy, cấp
nước, thoát nước…

Điều 7. Bảo hành

1. Bên Bán thực hiện bảo hành Căn hộ theo quy định tại Điều 85 của Luật Nhà ở và các quy định
sửa đổi, bổ sung vào từng thời điểm.
2. Thời gian bảo hành Căn hộ là 60 (sáu mươi) tháng kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và
nghiệm thu đưa vào sử dụng đối với các nội dung quy định tại khoản 4 điều này. Thời hạn bảo
hành thiết bị gắn với Căn hộ (nếu có) theo quy định của nhà sản xuất.
3. Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm sửa chữa, khắc phục các hư hỏng của khung, cột, dầm, sàn,
tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ, các phần ốp, lát, trát hệ thống cung cấp chất đốt,
hệ thống cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, bể nước và hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể
phốt và hệ thống thoát nước thải, chất thải sinh hoạt, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún,
nứt, sụt nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với Căn hộ thì Bên Bán thực hiện bảo hành sửa
chữa, thay thế theo thời hạn quy định của nhà sản xuất. Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo
hành Căn hộ bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các điểm bị khuyết tật hoặc thay thế các đồ vật
cùng loại có chất lượng tương đương. Việc bảo hành được thực hiện bởi Bên Bán hoặc Bên
được Bên Bán ủy quyền.
4. Bên Mua phải thông báo bằng văn bản cho Bên Bán chậm nhất 03 (ba) ngày kể từ ngày phát
hiện Căn hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành và thực hiện mọi nỗ lực cần thiết để
hạn chế tối đa hậu quả của khiếm khuyết, hư hỏng đó. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ
ngày nhận được thông báo của Bên Mua, Bên Bán thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng
thỏa thuận trong Hợp đồng và theo quy định của pháp luật. Thời hạn hoàn thành việc thực
hiện bảo hành sẽ theo thỏa thuận của Bên Bán và Bên Mua tại từng thời điểm, tùy thực tế phát
sinh. Bên Mua phải tao điều kiên để Bên Bán thưc hiên bảo hành nhà ở . Nếu Bên Mua không

Trang 11/45

tạo điều kiện cần thiết hoặc cản trở Bên Bán trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo hành, Bên Bán
không chịu trách nhiệm đối với những thiệt hại phát sinh do hành vi của Bên Mua.
Bên Mua phải bồi thường cho các thiệt hại phát sinh từ việc:
(i) Bên Mua chậm thông báo quá 03 (ba) ngày kể từ ngày phát hiện Căn hộ có các hư hỏng
thuộc diện được bảo hành cho Bên Bán.
(ii) Bên Mua không đồng ý cho Ban quản trị Nhà chung cư, nhân viên của Bên Bán hoặc các
nhà thầu sửa chữa do Ban quản trị Nhà chung cư/Bên Bán chỉ định vào Căn hộ để thực hiện
công việc bảo hành.
(iii) Bên Mua không đồng ý đưa vào Căn hộ những máy móc, trang thiết bị cần thiết để thực
hiện việc bảo hành theo yêu cầu của Bên Mua.
5. Bên Bán không thực hiện bảo hành Căn hộ trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp hao mòn và khấu hao thông thường;
b) Trường hợp hư hỏng gây ra do sự bất cẩn hoặc sử dụng sai chức năng, quá công suất hoặc sửa
chữa thay đổi chức năng, mục đích sử dụng của Bên Mua, người thuê Căn hộ, người sử dụng
Căn hộ hoặc bất kỳ bên thứ ba nào khác gây ra;
c) Trường hợp hư hỏng do sự kiện bất khả kháng;
d) Trường hợp đã hết thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 2 Điều này;
e) Các trường hợp không thuộc nội dung bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 4 Điều này, bao
gồm cả những thiết bị, bộ phận gắn liền Căn hộ do Bên Mua tự lắp đặt hoặc tự sửa chữa mà
không được sự đồng ý của Bên Bán.
6. Sau thời hạn bảo hành theo quy định tại khoản 2 Điều này, việc sửa chữa các hư hỏng của
Căn hộ thuộc trách nhiệm của Bên Mua. Việc bảo trì Phần sở hữu chung trong Nhà chung cư
được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Điều 8. Thuế Và Các Khoản Phí, Lệ Phí Liên Quan

1. Bên Mua phải thanh toán lệ phí trước bạ, các loại thuế, lệ phí và các loại phí có liên quan đến
việc cấp Giấy Chứng Nhận theo quy định của pháp luật khi Bên Bán làm thủ tục cấp Giấy
Chứng Nhận cho Bên Mua và trong quá trình sở hữu, sử dụng Căn hộ kể từ thời điểm nhận
bàn giao Căn hộ.
2. Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại phí, lệ phí, chi phí khác (nếu có) theo quy định
cho Nhà nước khi thực hiện bán Căn hộ đã mua cho người khác. Khi có yêu cầu thanh toán
các khoản thuế, phí, lệ phí và tiền bảo hiểm cháy nổ theo quy định tại Điều này, Bên Mua phải
nộp đầy đủ đúng theo thời hạn ấn định trong thông báo. Trong trường hợp Bên Mua chậm nộp
thì phải chịu trách nhiệm liên quan đến việc chậm trễ này, bằng chi phí của mình phải thanh
toán các khoản phạt của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật (nếu có).
3. Bên Bán có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên Bán cho Nhà
nước theo quy định của pháp luật.
4. Các thỏa thuận khác của Các Bên:
a) Toàn bộ các khoản phí ngân hàng, phí chuyển tiền, phí bảo lãnh và các khoản phí tương tự
khác do ngân hàng thu trên bất kỳ khoản thanh toán nào mà Bên Mua thanh toán cho Bên Bán
chỉ do một mình Bên Mua chịu, và Bên Mua bảo đảm rằng Bên Bán luôn nhận được đầy đủ
mọi khoản tiền mà Bên Mua phải thanh toán cho Bên Bán theo Hợp đồng này.
b) Nếu Bên Bán được yêu cầu thanh toán hoặc đã thanh toán thay cho Bên Mua bất kỳ khoản
thuế, phí hoặc lệ phí nào mà Bên Mua có nghĩa vụ phải trả theo Hợp đồng này và cho Cơ quan

Trang 12/45

Nhà nước có thẩm quyền thì Bên Mua có nghĩa vụ hoàn trả các khoản tiền đó cho Bên Bán
ngay khi Bên Bán gửi văn bản yêu cầu hoàn trả.

Điều 9. Chuyển Giao Quyền Và Nghĩa Vụ

1. Bên Mua có nhu cầu thế chấp Căn hộ đã mua cho tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt
Nam trước khi Bên Mua được cấp Giấy Chứng Nhận, thì Bên Mua phải thông báo trước bằng
văn bản để Bên Bán cùng Bên Mua làm các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật.
Không ảnh hưởng đến Bên Bán, việc tổ chức tín dụng chấp thuận cho Bên Mua vay hoặc từ
chối là do tổ chức tín dụng tự quyết định phù hợp với quy định pháp luật. Bên Bán không chịu
trách nhiệm đối với quyết định của tổ chức tín dụng liên quan giao dịch thế chấp này.
2. Chuyển nhượng Hợp đồng:
a) Bên Mua được quyền chuyển nhượng Hợp đồng với điều kiện Bên Mua đã hoàn thành nghĩa
vụ thanh toán đến hạn theo Hợp đồng và tuân thủ các quy định của pháp luật.
b) Việc chuyển nhượng Hợp đồng phải được lập thành văn bản, có xác nhận của Chủ đầu tư vào
văn bản chuyển nhượng.
c) Bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của Bên Mua
với Chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm tạo điều kiện cho các bên trong việc chuyển nhượng
Hợp đồng và không được thu bất kỳ khoản chi phí nào liên quan đến việc chuyển nhượng Hợp
đồng.
3. Các Bên thống nhất rằng, Bên Mua chỉ được chuyển nhượng Hợp đồng cho bên thứ ba khi có
đủ các điều kiện sau đây:
a) Căn hộ mua bán không đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc không thuộc
diện bị hạn chế chuyển nhượng theo quyết định của Cơ quan Nhà nước hoặc không có tranh
chấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được Tổ chức tín dụng thế chấp đồng ý bằng văn bản để
Bên Mua chuyển nhượng Hợp đồng cho bên thứ ba;
b) Bên Mua đã hoàn thành việc thanh toán các nghĩa vụ đến hạn liên quan đến Căn hộ đã mua
cho Bên Bán theo thỏa thuận trong Hợp đồng, hoặc đã khắc phục các vi phạm nếu có;
c) Bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng phải đủ điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam
theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm nhận chuyển nhượng Hợp đồng;
d) Sau khi thực hiện chuyển nhượng, Bên Mua có trách nhiệm chuyển giao toàn bộ các hồ sơ
mua bán (Hợp đồng, phiếu thu, hóa đơn và các chứng từ khác) cho bên nhận chuyển nhượng.
4. Bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng phải cam kết tuân thủ các thỏa thuận của Bên Bán và Bên
Mua trong Hợp đồng và tuân thủ các quy định của pháp luật.
5. Kể từ thời điểm Bên Bán ký xác nhận về việc chuyển nhượng Hợp đồng của Bên Mua với bên
nhận chuyển nhượng thì mọi quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của Bên Mua chuyển sang
cho bên nhận chuyển nhượng.
6. Bên Bán không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ khoản thuế, phí, lệ phí và các loại chi phí khác
liên quan đến việc chuyển nhượng Hợp đồng giữa Bên Mua và bên nhận chuyển nhượng.
7. Bên Bán được miễn trừ mọi trách nhiệm liên quan đến việc khiếu kiện, khiếu nại giữa Bên
Mua với bất kỳ bên thứ ba nào khác liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng này mà không
phải do lỗi của Bên Bán.

Điều 10. Phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và phí quản lý vận hành Nhà chung cư

1. Bên Mua được quyền sở hữu riêng đối với phần diện tích sử dụng thực tế Căn hộ (kể cả diện
tích ban công, lô gia gắn liền với Căn hộ đó, nếu có) và hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử

Trang 13/45

dụng riêng gắn liền với Căn hộ hoặc gắn liền với phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng, phần
diện tích khác trong Nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng cho chủ sở hữu Nhà chung
cư.
2. Bên Bán được quyền sở hữu riêng đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên Bán như
quy định tại Mục 5 của Phụ lục 1.
3. Các phần diện tích và thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của dự án bao gồm:
a) Nơi để xe (xe đap, xe cho ngư ̣ ời tàn tật, xe đông cơ hai b ̣ ánh, xe động cơ ba bánh cho các chủ
sở hữu Nhà chung cư) được bố trí theo thiết kế đã được phê duyệt;
b) Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong Nhà chung
cư bao gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các Căn hộ, sàn,
mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ
thuật, hệ thống cấp điện, cấp nước, cấp gas (nếu có), hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh,
truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa và các phần khác không thuộc phần sở hữu
riêng của chủ sở hữu Nhà chung cư;
c) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với Nhà chung cư đó, trừ hệ thống
hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích công cộng hoặc thuộc diện phải bàn giao cho Nhà nước
hoặc giao cho Bên Mua quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt;
d) Các công trình công cộng trong khu vực Nhà chung cư nhưng không thuộc diện đầu tư xây
dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo nội dung dự án đã được duyệt bao
gồm sân chung, vườn hoa, công viên, nhà sinh hoạt cộng đồng của Tòa nhà và các công trình
khác được xác định trong nội dung của dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt.
e) Bên Mua đồng ý cho Bên Bán có quyền được gắn logo dự án, bảng quảng cáo thương hiệu
của Chủ đầu tư tại các khu vực sử dụng chung của Tòa Nhà chung cư theo quy định tại Điều
này, với điều kiện không gây ảnh hưởng đến việc sở hữu, sử dụng Căn hộ của Bên Mua và
không ảnh hưởng đến diện tích Phần sở hữu chung.
4. Phí quản lý vận hành Nhà chung cư:
a) Sau khi bàn giao Căn hộ, Bên Mua có trách nhiệm đóng Phí quản lý vận hành Nhà chung cư
của 12 (mười hai) tháng đầu tiên kể từ ngày bàn giao Căn hộ cho Bên Bán theo mức phí quy
định tại Mục 6 của Phụ lục 1.
b) Hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm các công việc sau đây:
(i) Điều khiển, duy trì hoạt động, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống thang máy, máy bơm
nước, máy phát điện, hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy, dụng cụ chữa cháy,
các thiết bị dự phòng và các thiết bị khác thuộc phần sở hữu chung, sử dụng chung của
tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư;
(ii) Cung cấp các dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa,
cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác bảo đảm cho nhà chung cư hoạt động bình
thường;
(iii) Các công việc khác có liên quan.
c) Sau khi Ban quản trị Nhà chung cư được thành lập thì danh mục các công việc, dịch vụ, mức
phí và việc đóng Phí quản lý vận hành Nhà chung cư do Hội nghị Nhà chung cư quyết định
và do Ban quản trị Nhà chung cư thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành Nhà chung cư.

Trang 14/45

d) Trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có Nhà chung cư có
quy định về mức Phí quản lý vận hành Nhà chung cư thì mức phí này được đóng theo quy
định của Nhà nước, trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác.
e) Giá sử dụng các dịch vụ gia tăng (như sử dụng bể bơi, tắm hơi… chỉ thu khi có nhu cầu sử
dụng) theo quy định của đơn vị cung cấp dịch vụ.
f) Trong trường hợp Phí bảo trì thu được không đủ để thực hiện việc bảo trì phần sở hữu chung
thì các chủ sở hữu riêng tại từng thời điểm có nghĩa vụ đóng thêm. Mức thu cụ thể sẽ được
thông qua Hội nghị Nhà chung cư, nhằm đảm bảo nguyên tắc mức đóng góp này tương ứng
với phần diện tích sở hữu riêng của từng chủ sở hữu trong Nhà chung cư.

Điều 11. Trách nhiêm của hai Bên và viêc xử lý vi phạm Hợp đồng

1. Các Bên thống nhất hình thức xử lý khi Bên Mua vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo quy định
của Hợp đồng như sau:

a) Nếu quá 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán theo quy định của Hợp đồng mà Bên
Mua vẫn chưa thanh toán đầy đủ các khoản tiền đến hạn, Bên Mua đồng ý thanh toán cho Bên
Bán các khoản sau:
(i) Tiền lãi suất chậm thanh toán được tính theo mức lãi suất là 0.054%/ngày trên tổng số tiền
chậm thanh toán. Thời gian tính lãi suất chậm thanh toán được bắt đầu từ ngày quá hạn
thanh toán đầu tiên cho đến ngày Bên Mua hoàn thành nghĩa vụ thanh toán thực tế cho
Bên Bán.
(ii) Ngoài việc thanh toán khoản tiền lãi suất chậm thanh toán nêu tại Mục (i) Điểm a Khoản
1 Điều này, Bên Mua đồng ý chịu phạt vi phạm Hợp đồng với mức phạt được tính theo
công thức sau: 1% x số tiền chậm thanh toán x số ngày chậm thanh toán (tính từ ngày thứ
11 (mười một) kể từ ngày đến hạn thanh toán cho đến ngày Bên Mua thanh toán thực tế
cho Bên Bán). Khoản phạt vi phạm Hợp đồng này không giới hạn thời gian vi phạm cho
đến khi Bên Mua hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho Bên Bán hoặc đến khi Các Bên
thanh lý Hợp đồng.
b) Nếu tổng thời gian Bên Mua vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Thời gian chậm thanh toán công
dồn của tất cả các đợt phải thanh toán đã đến hạn) vượt quá 60 (sáu mươi) ngày thì Bên Bán
có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng. Theo đó, Bên Bán được quyền thu hồi Căn hộ và
bán Căn hộ cho Khách hàng khác mà không cần có bất cứ sự đồng ý nào của Bên Mua. Bên
Bán được miễn trừ tất cả các nghĩa vụ bồi thường khi thực hiện quyền quy định tại đoạn này.
c) Sau khi Bên Mua vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo quy định nêu tại Điểm b Khoản 1 Điều
11 Hợp đồng này, Bên Bán gửi thông báo yêu cầu Bên Mua khắc phục các vi phạm nêu trên.
Nếu Bên Mua không khắc phục vi phạm nghĩa vụ thanh toán đúng thời hạn yêu cầu trong
thông báo phát hành bởi Bên Bán, thì Bên Bán sẽ ra thông báo đơn phương chấm dứt Hợp
đồng này. Trong trường hợp này, Bên Bán được quyền bán, cho người khác thuê Căn hộ hoặc
thực hiện hình thức định đoạt khác đối với Căn Hộ theo ý chí của Bên Bán. Hai Bên đồng ý
rằng, ngay thời điểm Hợp đồng chấm dứt, Bên Mua phải thanh toán các khoản lãi suất chậm
thanh toán và phạt vi phạm theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 11, Bên Mua còn phải
chịu phạt vi phạm Hợp đồng với mức phạt 30% tổng giá trị Hợp đồng.
Trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Bên Bán ký hợp đồng bán Căn hộ cho bên thứ ba,
hoặc trong vòng 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày hai bên ký biên bản thanh lý Hợp đồng này,
tùy thời điểm nào đến trước, Bên Bán có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền mà Bên Mua đã thanh
toán (không tính lãi suất) sau khi khấu trừ các khoản Bên Mua phải trả cho Bên Bán quy định
tại Hợp đồng này.

Trang 15/45

2. Các Bên thống nhất hình thức xử lý khi Bên Bán chậm trễ bàn giao Căn hộ cho Bên Mua như
sau:
a) Nếu Bên Mua đã thanh toán đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trong
Hợp đồng, nhưng đến hết 180 (một trăm tám mươi) ngày kể từ ngày bàn giao Căn hộ dự kiến
cho Bên Mua quy định tại Hợp đồng mà Bên Bán vẫn chưa bàn giao Căn hộ cho Bên Mua,
thì Bên Bán phải thanh toán cho Bên Mua các khoản sau:
(i) Tiền lãi chậm bàn giao được tính theo mức lãi suất là 0.054%/ngày trên tổng số tiền mà
Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán (không bao gồm các khoản tiền phạt, lãi chậm trả và
bồi thường thiệt hại). Thời gian tính lãi suất chậm bàn giao bắt đầu từ ngày quá hạn đầu
tiên của ngày bàn giao Căn hộ dự kiến cho đến ngày Bên Bán hoàn thành nghĩa vụ bàn
giao Căn hộ thực tế cho Bên Mua; và
(ii) Khoản tiền phạt vi phạm được tính theo công thức sau: 0.054% x tổng số tiền mà Bên Mua
đã thanh toán cho Bên Bán (không bao gồm các khoản tiền phạt, lãi chậm trả và bồi thường 
thiệt hại) x số ngày chậm bàn giao Căn hộ (tính từ ngày thứ 181 kể từ ngày bàn giao dự
kiến đến ngày Bên Bán bàn giao Căn hộ thực tế cho Bên Mua).
b) Nếu Bên Bán chậm bàn giao vượt quá 180 ngày kể từ ngày bàn giao dự kiến, thì Bên Mua có
quyền tiếp tục thưc hi ̣ ên Hợp đồng với th ̣ ỏa thuân b ̣ ổ sung về thờ i điểm bàn giao Căn hộ mới
hoặc đơn phương chấm dứt Hợp đồng:
(i) Trường hợp Bên Mua tiếp tục thực hiện Hợp đồng thì Bên Bán phải chịu lãi suất chậm
bàn giao và phạt vi phạm như quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 11 của Hợp đồng.
Các Bên thống nhất rằng, trong vòng 15 (mười lăm) ngày trước ngày kết thúc thời hạn bàn
giao nêu tại mục (b) Khoản 2 Điều 11 của Hợp đồng, Bên Bán sẽ gửi cho Bên Mua đề
xuất về thời hạn bàn giao dự kiến mới. Trường hợp Bên Mua không gửi thông báo chấm
dứt Hợp đồng trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày phát sinh quyền chấm dứt Hợp
đồng như nêu tại mục (b) Khoản 2 Điều này, được hiểu là Bên Mua đã đồng ý: (i) tiếp tục
thực hiện Hợp đồng, (ii) thời hạn bàn giao mới đối với Căn hộ như được nêu tại đề xuất
của Bên Bán, và (iii) sẽ nhận bàn giao Căn hộ khi Bên Bán gửi Thông Báo Bàn Giao theo
thời hạn bàn giao mới và Căn hộ đã đáp ứng đủ các điều kiện bàn giao theo quy định của
Hợp đồng.
(ii) Trường hợp Bên Mua phát hành văn bản chính thức chấm dứt Hợp đồng thì Hợp đồng
được chấm dứt theo quy định tại Điểm này, Bên Bán phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền mà
Bên Mua đã thanh toán (khoản thanh toán này không tính lãi và không bao gồm các khoản
tiền phạt, lãi chậm trả, bồi thường thiệt hại mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo
Hợp đồng này) cộng với lãi suất chậm bàn giao và phạt vi phạm theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 11 và chịu phạt vi phạm với mức phạt 30% tổng giá trị Hợp đồng. Khoản
hoàn trả này được hoàn trả trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bên Bán nhận được
thông báo chấm dứt Hợp đồng từ Bên Mua.
3. Trường hợp Bên Mua đơn phương chấm dứt Hợp đồng sau khi đã nhận bàn giao Căn hộ mà
không phải lỗi của Bên Bán thì Bên Mua bị xem là chấm dứt Hợp đồng trái quy định.
Trong trường hợp này, Bên Mua có nghĩa vụ bàn giao lại Căn hộ cho Bên Bán trong vòng 03
(ba) ngày kể từ ngày có thông báo yêu cầu của Bên Bán. Đồng thời, Bên Mua đồng ý rằng
Bên Bán được quyền bán Căn hộ cho Khách hàng khác mà không cần có sự đồng ý của Bên
Mua. Trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Bên Bán ký hợp đồng bán Căn hộ cho bên
thứ ba, hoặc trong vòng 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày hai bên ký biên bản thanh lý Hợp đồng
này, tùy thời điểm nào đến trước, Bên Bán có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền mà Bên Mua đã

Trang 16/45

thanh toán (không tính lãi suất, không bao gồm các khoản tiền phạt, lãi chậm trả và bồi thường
thiệt hại) sau khi khấu trừ: các khoản Bên Mua phải trả cho Bên Bán quy định tại Hợp đồng
này và khoản khấu hao tương ứng với 10% tổng giá trị Hợp đồng.
4. Trường hợp Bên Bán đã hoàn tất thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua và đã gửi thông
báo yêu cầu Bên Mua hoàn tất việc thanh toán các chi phí Bên Mua có nghĩa vụ phải trả theo
quy định pháp luật, mà Bên Mua không thực hiện hoặc thực hiện nhưng không đầy đủ thì Bên
Mua đồng ý cho Bên Bán không thực hiện bàn giao Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua, và Bên
Mua đồng ý thanh toán tiền lãi chậm thanh toán với mức lãi suất bằng 0.054% nhân (x) số tiền
chậm thanh toán nhân (x) số ngày chậm thanh toán. Tuy nhiên, việc chậm thanh toán không
được vượt quá 10 (mười) ngày. Từ ngày thứ 11 (mười một) kể từ ngày đến hạn theo thông
báo, ngoài lãi suất chậm thanh toán, Bên Mua phải chịu mức tiền phạt do vi phạm Hợp đồng
bằng với 1% nhân (x) số tiền chậm thanh toán nhân (x) số ngày chậm thanh toán. Số tiền này
Bên Mua phải thanh toán cho Bên Bán trước khi yêu cầu Bên Bán bàn giao Giấy Chứng Nhận.
Quá thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày đến hạn mà Bên Mua vẫn chưa thanh toán đầy
đủ cho Bên Bán thì ngoài các khoản tiền lãi chậm nộp và các khoản tiền phạt theo quy định
tại khoản này, Bên Mua còn đồng ý cho Bên Bán được toàn quyền sử dụng Căn hộ để xử
lý/yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với Căn hộ được quy
định tại Điều 1 của Hợp đồng để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán.
5. Trong trường hợp Bên vi phạm phát sinh nghĩa vụ phải thanh toán các khoản phạt, bồi thường
thiệt hại theo quy định của Hợp đồng cho Bên bị vi phạm, Bên bị vi phạm có quyền bù trừ các
khoản này vào bất kỳ khoản phải thanh toán nào cho Bên vi phạm (nếu có), nếu vẫn chưa bù
trừ đủ thì Bên vi phạm phải thanh toán số tiền còn lại cho Bên bị vi phạm trong vòng 60 (sáu
mươi) ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại.

Điều 12. Sự kiên bất khả kháng ̣

1. Các Bên nhất trí thỏa thuân rằng ̣ , các sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường
trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả
năng cho phép, sẽ đươc coi l ̣ à sự kiên b ̣ ất khả kháng, ví dụ như: do ốm, đau phải đi cấp cứu
tại các cơ sở y tế; chiến tranh, bạo loạn, bệnh dịch, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên khác; do
sự đình công, chậm trễ tiến độ xây dựng của nhà thầu mà không do lỗi của Bên Bán; do sự
chậm trễ giải quyết, phê duyệt của cơ quan nhà nước có thầm quyền đối với các thủ tục liên
quan trong việc thực hiện các nội dung của Hợp đồng mà không phải do lỗi của Bên Bán; do
tình trạng khẩn cấp quốc gia; thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước hoặc do phải thực
hiện qui tắc, qui định, quyết định, lệnh hay chỉ thị của cơ quan chính quyền hay cơ quan chức
năng hoặc lệnh của bất kỳ tòa án có thẩm quyền nào không do lỗi của Các Bên hoặc các trường
hợp khác do pháp luật quy định.
2. Mọi trường hợp khó khăn về tài chính đơn thuần không được xem là trường hợp bất khả
kháng.
3. Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại khoản 1 Điều này
thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản hoặc thông báo
trực tiếp cho bên còn lại biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả
kháng (nếu có giấy tờ chứng minh về lý do bất khả kháng thì bên bị tác động phải xuất trình
giấy tờ này). Việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa
vụ của mình không bị xem là vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng và cũng không phải là cơ sở
để bên còn lại có quyền chấm dứt Hợp đồng này.

4. Việc thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng của Các Bên được tạm dừng trong thời gian xảy ra sự

kiện bất khả kháng. Các Bên tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả
kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại Điểm e Điều 13 của Hợp đồng.

Trang 17/45

Điều 13. Chấm dứt Hợp Đồng

1. Hợp đồng được chấm dứt khi xảy ra môṭ trong các trường hợp sau đây:
a) Các Bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, Các Bên lập văn
bản thỏa thuận cụ thể các điều kiện và thời hạn chấm dứt Hợp đồng;
b) Bên Mua chậm thanh toán tiền mua Căn hộ theo thỏa thuận tại Hợp đồng này;
c) Bên Bán chậm bàn giao Căn hộ theo thỏa thuận tại Khoản 2 Điều 11 của Hợp đồng này;
d) Bên Mua đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Hợp đồng;
e) Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để
tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả
kháng và Các Bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong Các Bên có quyền đơn phương
chấm dứt Hợp đồng này và hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, việc chấm dứt Hợp đồng này
không được xem là vi phạm Hợp đồng.
f) Các trường hợp khác theo quy định của Hợp đồng và pháp luật.

Điều 14. Thông báo

1. Hình thức thông báo giữa Các Bên:
a) Các hình thức để Bên Bán thực hiện gửi thông báo cho Bên Mua gồm:
(i) Email:
– Liên quan đến vấn đề thanh toán, các nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Hợp đồng
này: gửi từ email 
payment@haanhomes.vn của Bên Bán đến địa chỉ email của Bên
Mua quy định tại Mục 1 Phụ lục 1 của Hợp đồng;
– Liên quan đến các thông báo khác: gửi từ email dichvukhachhang@haanhomes.vn
của Bên Bán đến địa chỉ email của Bên Mua quy định tại Mục 1 Phụ lục 1 của Hợp
đồng.

(ii) SMS: gửi từ BDS HAAN đến số điện thoại của Bên Mua quy định tại Mục 1 Phụ lục
1 của Hợp đồng;(iii) Gửi thư qua đường bưu điện, hoặc giao trực tiếp văn bản đến địa chỉ liên hệ của Bên
Mua quy định tại Mục 1 Phụ lục 1 của Hợp đồng;
(iv) Trên website của Bên Bán: đối với thông báo về tiến độ xây dựng của dự án, Bên Bán
được xem như hoàn thành thực hiện thông báo cho Bên Mua khi đăng tải/cập nhật thông
tin tiến độ xây dựng của dự án trên website của Bên Bán tại địa chỉ: 
www.opalskyline.vn
Bên Mua đồng ý rằng nghĩa vụ thông báo của Bên Bán được xem là hoàn thành khi Bên Bán
thực hiện một trong các hình thức gửi thông báo nêu trên và các hình thức này có giá trị như
gửi bằng văn bản.
b) Các bên thống nhất, Bên Mua thực hiện gửi thông báo cho Bên Bán theo đúng thông tin và
hinh th ̀ ứ c thông báo như sau:
(i) Liên quan đến vấn đề thanh toán, các nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Hợp đồng này:
Gửi email từ địa chỉ email của Bên Mua quy định tại Mục 1 Phụ lục 1 của Hợp đồng đến
địa chỉ: 
payment@haanhomes.vn
(ii) Liên quan đến các thông báo khác:
– Gửi email từ địa chỉ email của Bên Mua quy định tại Mục 1 Phụ lục 1 của Hợp đồng
đến địa chỉ: 
dichvukhachhang@haanhomes.vn; hoặc

Trang 18/45

– Thông qua phần mềm dịch vụ chăm sóc khách hàng datxanhcare theo đường
Links truy cập phần mềm: 
https://ees.datxanh.com.vn (Tên tài khoản và mật khẩu
truy cập được Bên Bán gửi cho Bên Mua qua số điện thoại hoặc email của Bên Mua
quy định tại Mục 1 Phụ lục 1 Hợp đồng).
(iii) Các vấn đề liên quan đến việc thực hiện các nghĩa vụ của Các Bên theo quy định của
Hợp đồng, Bên Mua phải gửi thông báo bằng văn bản cho Bên Bán.
2. Bất kỳ việc trao đổi/họp trực tiếp nào giữa Bên Mua và Bên Bán phải được thực hiện theo lịch
đặt trước và Bên Bán chỉ có nghĩa vụ làm việc trực tiếp với Bên Mua khi Bên Mua đã nhận
được xác nhận lịch đặt trước từ Bên Bán. Tuy nhiên, Bên Bán có trách nhiệm tiếp nhận và
giải quyết mọi yêu cầu, khiếu nại của Bên Mua theo đúng quy định pháp luật.
3. Các Bên xác nhận rằng, việc thông báo được xem là đã thực hiện thành công khi người gửi đã
gửi thông báo đến đúng địa chỉ của người nhận theo quy định tại Hợp đồng này và tại thời
điểm như sau:
a) Vào ngày nhận trong trường hợp thư giao tận tay có ký nhận của người nhận thông báo;
b) Năm (5) ngày kể từ ngày đóng dấu bưu điện;
c) Vào ngày hệ thống SMS có tín hiệu/thông báo xác nhận đã gửi SMS thành công đến số
điện thoại của Bên Mua theo Hợp đồng này;
d) Vào ngày hệ thống thư điện tử (email) có xác nhận đã gửi email đến địa chỉ của Bên Mua
theo Hợp đồng này.
e) Vào ngày thông tin được đăng tải/cập nhật trên website của Bên Bán được quy định tại
Hợp đồng này.
4. Trường hợp có bất kỳ sự thay đổi nào về thông tin của các Bên theo Hợp đồng, Bên có thông
tin thay đổi phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia biết. Trong trường hợp không thông
báo, các Bên tiếp tục sử dụng các thông tin như quy định tại Mục 1 Phụ lục 1 của Hợp đồng.

Điều 15. Các thỏa thuận khác
1. Trường hợp có sai sót trong việc nhập thông tin, số liệu hoặc sai sót do tính toán trong quá
trình làm Hợp đồng, mà Bên Bán hoặc Bên Mua chứng minh được thông tin, số liệu đó là sai
theo các điều khoản điều kiện của Hợp đồng, các phụ lục và/hoặc các văn bản, thỏa thuận liên
quan mà các bên đã ký kết, thống nhất trên thực tế thì Bên kia phải chấp nhận các số liệu,
thông tin điều chỉnh.
2. Bên Bán có thể tiến hành việc điều chỉnh, thay đổi nhỏ trong thiết kế, nội thất của Căn hộ khi
có sự đồng ý của Bên Mua với điều kiện là các điều chỉnh, thay đổi đó không làm ảnh hưởng
đến công năng sử dụng, kết cấu của các hạng mục chính và việc điều chỉnh, thay đổi này là
nhằm mục đích hoàn thiện Căn hộ theo hướng tốt hơn trên cơ sở đảm bảo các quy định pháp
luật hiện hành.
3. Trường hợp Bên Mua đồng ý và xác nhận cho Bên Bán, Bên Bán có quyền chuyển giao quyền
thu nợ của Bên Bán theo Hợp đồng này cho bất kỳ một bên nào khác bằng các hình thức hợp
pháp theo quy định của pháp luật;
4. Việc ký kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối.
5. Bên Mua đồng ý ký kết Hợp đồng này sau khi đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về Căn hộ,
tình trạng pháp lý dự án, thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hình thành trong
tương lai.

Trang 19/45

6. Bên Mua, thông qua việc ký kết Hợp đồng này, xác nhận rằng Bên Mua đã đọc, hiểu rõ và
chấp nhận toàn bộ các điều khoản và điều kiện của Nội quy nhà chung cư. Nội quy nhà chung
cư có thể được sửa đổi, bổ sung vào bất kỳ thời điểm nào bởi Hội nghị Nhà chung cư.
7. Mặc dù Hợp đồng này có thể ghi nhận gồm hai người hoặc nhiều người cùng đứng tên Bên
Mua nhưng Bên Bán xem đây là quyền và nghĩa vụ chung hợp nhất không phân chia của Bên
Mua. Tất cả mọi người đều có nghĩa vụ thực hiện những cam kết, thỏa thuận trong Hợp đồng
này. Khi có một hoặc một số trong những người đứng tên trên Hợp đồng không hoặc không
thể thực hiện nghĩa vụ thì những người còn lại có trách nhiệm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ
trong Hợp đồng kể cả khi chỉ còn một người duy nhất. Trong trường hợp Bên Mua gồm nhiều
hơn một người, (i) tất cả các dẫn chiếu đến Bên Mua trong Hợp đồng này là các dẫn chiếu đến
mỗi người trong Bên Mua, (ii) và tất cả các nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên Mua theo Hợp
đồng này là các nghĩa vụ và trách nhiệm riêng rẽ và liên đới, và (iii) Bên Bán không có nghĩa
vụ xác định các nghĩa vụ cá nhân của Bên Mua hoặc mỗi người trong Bên Mua đối với Bên
Bán, nhưng Bên Bán có quyền yêu cầu mỗi người của Bên Mua thực hiện các nghĩa vụ của
họ theo Hợp đồng này một cách liên đới và/hoặc riêng rẽ. Để thuận tiện, (i) tất cả những người
thuộc Bên Mua ủy quyền cho 01 (một) người thuộc Bên Mua có tên tại Mục 1 Phụ lục 01 Hợp
đồng, làm người đại diện của Bên Mua để liên lạc với Bên Bán đối với hoặc liên quan đến
Căn hộ (
Người Đại Diện) và (ii) tất cả các hành động do Người Đại Diện thực hiện ràng
buộc tất cả những người của Bên Mua và (iii) Bên Bán không buộc phải có bất kỳ sự đồng ý
chung hoặc riêng nào của từng người trong số những người thuộc Bên Mua. Tuy nhiên, cho
dù có sự ủy quyền nêu trên, bất kỳ tài liệu cần phải có chữ ký của Bên Mua thì từng người
thuộc Bên Mua đều phải ký tên trên các tài liệu đó.
8. Tất cả các quyền, lợi ích, nhiệm vụ, trách nhiệm và nghĩa vụ của Các Bên trong Hợp đồng
này là quyền, lợi ích, nhiệm vụ, trách nhiệm và nghĩa vụ ràng buộc đối với bên kế nhiệm và
bên nhận chuyển nhượng được phép tương ứng của họ. Trong trường hợp Bên Mua chết hoặc
bị Tòa án tuyên bố là đã chết, (những) người thừa kế của Bên Mua được kế thừa toàn bộ quyền
và nghĩa vụ của Bên Mua theo Hợp đồng này theo quy định của pháp luật.
9. Các giá trị gồm giá bán Căn hộ chưa có thuế giá trị gia tăng (đã bao gồm giá trị quyền sử dụng
đất) và giá trị quyền sử dụng đất quy định tại Phụ lục 2 của Hợp đồng là giá tạm tính. Trường
hợp khi quyết toán công trình theo quy định pháp luật, giá trị quyền sử dụng đất có thay đổi
so với giá tạm tính ban đầu, Các Bên thống nhất rằng, Bên Bán mặc nhiên được điều chỉnh
các giá trị sau: giá bán Căn hộ chưa có thuế giá trị gia tăng (đã bao gồm giá trị quyền sử dụng
đất), giá trị quyền sử dụng đất trong Hợp đồng theo sự thay đổi giá trị quyền sử dụng đất đó
phù hợp với quy định pháp luật. Sau khi điều chỉnh, Bên Bán có nghĩa vụ thông báo cho Bên
Mua theo quy định về thông báo tại Điều 14 của Hợp đồng này.
10. Bên Mua cam kết số tiền dùng để thanh toán Tổng giá trị Hợp đồng này là hợp pháp, không
có tranh chấp với bên thứ ba. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp giữa
Bên Mua và Bên thứ ba về khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp đồng
này trừ trường hợp do lỗi của Bên Bán. Nếu có tranh chấp về khoản tiền nói trên thì Hợp đồng
này vẫn có hiệu lực đối với Các Bên.

Điều 16. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp
1. Hợp đồng này được áp dụng và giải thích theo pháp luật Việt Nam.
2. Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của Hợp đồng thì hai bên cùng bàn bạc
giải quyết thông qua thương lượng. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày một trong hai bên
thông báo bằng văn bản cho bên kia về tranh chấp phát sinh mà tranh chấp đó không được

Trang 20/45

thương lươṇ g giải quyết thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải
quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 17. Hiệu lực của Hợp đồng
1. Các Phụ lục đính kèm Hợp đồng này và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của Các Bên là
nội dung không tách rời Hợp đồng này và có hiệu lực thi hành đối với Các Bên kể từ thời
điểm ký kết. Trường hợp các bên thỏa thuận thay đổi nội dung của Hợp đồng thì phải lập bằng
văn bản có chữ ký của cả hai Bên.
2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị như nhau,
Bên Mua giữ 01 (một) bản, Bên Bán giữ 03 (ba) bản.

BÊN MUA ĐẠI DIỆN BÊN BÁN

                                                                       

                                                                                                     DIỆP THÙY LINH

Trang 21/45

PHỤ LỤC 1
(Đính kèm Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ số ……../….…/HĐMBCH-……-OPS ngày ………………………)

1. Thông tin của Các Bên ký kết Hợp Đồng Mua Bán Căn hộ:

a) BÊN BÁN CĂN HỘ
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN HÀ AN

– Mã số thuế : 3702642596
– Địa chỉ : Số 18 Đường Kha Vạn Cân, Phường An Bình, TP. Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
– Điện thoại : 0907008123 Email: dichvukhachhang@haanhomes.vn
– Số tài khoản : 118 002 876 144
Tại Ngân hàng : Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thủ Thiêm
– Đại diện bởi : Ông/ Bà 
Diệp Thùy Linh
Theo giấy ủy quyền số 07/2021/UQ-HA ngày 17/03/2021
(sau đây gọi tắt là Bên Bán)
b) BÊN MUA CĂN HỘ
– Ông (bà)/Công ty :……………………………………………………………………………………
– Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số…. hoăc mã s ̣ ố doanh
nghiệp số:…………………..cấp ngày:…./…./….., tại…………..[nếu là tổ chức)]
– Đại diện bởi Ông/Bà [nếu Bên mua là tổ chức] Chức vụ:……………………………..
Theo giấy ủy quyền (văn bản ủy quyền) số…..(nếu có).
Số CMND/CCCD (hộ chiếu):…………………..cấp ngày:…./…./….., tại…………..
– Hộ khẩu thường trú :………………………………………………………………………
– Số CMND/CCCD (hộ chiếu):…………..cấp ngày:…./…./….., tại…………. [nếu là cá nhân]
– Địa chỉ trụ sở chính [nếu là tổ chức)]:………………..
– Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………
– Điện thoại:………………………………………Fax (nếu có):…………………………
– Số tài khoản (nếu có):……………………….tại Ngân hàng……………………….
– Email : ……………………………..

(sau đây gọi tắt là “Bên Mua”)

Bên Bán và Bên Mua được gọi chung là Các Bên và gọi riêng là Bên.
2. Đặc điểm của Căn hộ mua bán:
a) Căn hộ mua bán có đặc điểm chi tiết như sau:
(i) Căn hộ số:……. tại tầng (tầng có Căn hộ):………, thuộc Dự án Khu căn hộ – Thương mại
dịch vụ cao tầng đường Nguyễn Văn Tiết
(Để tránh nhầm lẫn, số Căn hộ và/hoặc địa chỉ Căn hộ có thể được thay đổi tại từng
thời điểm và tùy thuộc vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Nhà Nước
nhưng trong mọi trường hợp không làm thay đổi vị trí thực tế của Căn hộ).
(ii) Diện tích sử dụng Căn hộ là: ………….m
2. Diện tích này được tính theo kích thước thông
thủy (gọi chung là diện tích thông thủy) và là căn cứ để tính Giá bán Căn hộ quy định
tại Điều 2 và Phụ Lục 2 của Hợp đồng;

Trang 22/45

(iv) Mục đích sử dụng Căn hộ: Dùng để ở.
(v) Năm xây dựng (dự kiến hoàn thành): Năm 2023

(iii) Diện tích sàn xây dựng là:….m(diện tích được tính từ tim tường bao, tường ngăn Căn
hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn hộ);

b) Đất xây dựng nhà chung cư có Căn hộ có các đặc điểm sau:

(i)  Thửa đất số: 634,635,636,637,638,639,640.
(ii) Tờ bản đồ số: 112.
(iii) Tổng diện tích sàn xây dựng: 141.593,03 m2
(iv) Tổng diện tích sử dụng đất: 5.828 m2, trong đó:
+ Sử dụng riêng: 5.828 m2
+ Nguồn gốc sử dụng đất (được giao, được công nhận hoặc thuê): Nhà nước giao đấtcó thu tiền sử dụng đất
3.  Tiến độ xây dựng:
3.1. Bên Bán tiến hành xây dựng Tòa Nhà theo tiến độ dưới đây:
(i) Giai đoạn 1: Dự kiến 09/2021 (Đóng nắp hầm)
(ii) Giai đoạn 2: Dự kiến 06/2022 (Hoàn thành phần thô)
(iii)  Giai đoạn 3: Dự kiến 02/2023 (Giao nhà)
3.2. Căn hộ được dự kiến bàn giao trong vòng 20 tháng tháng kể từ ngày ký kết Hợp đồng (“NgàyBàn Giao Dự Kiến”).
4. Thời hạn bàn giao Căn hộ:
Bên Bán bàn giao Căn hộ cho Bên Mua dự kiến trong vòng 20 tháng tháng kể từ ngày ký kết
Hợp đồng. Việc bàn giao Căn hộ có thể sớm hơn hoặc muộn hơn so với thời gian quy định tại
khoản này nhưng không quá 180 ngày (Thời Hạn Bàn Giao).
Trường hợp trước Thời Hạn Bàn Giao, Căn hộ đã đáp ứng đủ các điều kiện bàn giao thì Thời
Hạn Bàn Giao mặc nhiên được xác định theo thông báo bàn giao của Bên Bán. Bên Mua có
trách nhiệm nhận bàn giao theo lịch bàn giao và tuân thủ theo quy trình bàn giao được Bên
Bán đính kèm theo văn bản thông báo.
5. Phần sở hữu riêng của Bên Bán:
Phần sở hữu riêng của Bên Bán bao gồm các Căn hộ mà Bên Bán chưa bán/không bán và các
phần diện tích sau phù hợp với thiết kế đã được phê duyệt: tầng hầm (trừ phần diện tích được
quy định tại Khoản 3, Điều 10 của Hợp đồng), hồ bơi, công viên, khu vực tập thể dục; các
tầng thương mại – dịch vụ; khu vực đỗ xe của khu thương mại và khu vực khối đế bán lẻ; khu
vực để xe ôtô dành cho các chủ sở hữu nhà chung cư, khu vực kỹ thuật của khối khu thương
mại và các trang thiết bị kỹ thuật gắn liền.
6. Mức Phí quản lý vận hành Nhà chung cư (“Phí quản lý vận hành”):
Hai Bên thống nhất thỏa thuận mức Phí quản lý vận hành Nhà chung cư như sau: Tính từ thời
điểm Bên Bán bàn giao Căn hộ cho Bên Mua theo quy định tại Điều 6 của Hợp đồng đến thời
điểm Ban quản trị Nhà chung cư được thành lập và ký Hợp đồng quản lý, vận hành nhà ở với
Doanh nghiệp quản lý vận hành Nhà chung cư thì mức phí quản lý là: 12.000 đồng/m
2/tháng
trong 12 tháng đầu tiên (chưa bao gồm VAT (nếu có)). Bên Mua có trách nhiệm thanh toán
Phí quản lý vận hành trong vòng 05 (năm) ngày đầu tiên của mỗi tháng. Mức phí này có thể


Trang 23/45

được Bên Bán điều chỉnh nhưng phải tính toán hợp lý cho phù hợp với từng thời điểm và
không vượt quá mức phí trần do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

BÊN MUA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
ĐẠI DIỆN BÊN BÁN
(Ký tên và đóng dấu)
DIỆP THÙY LINH

Trang 24/45

PHỤ LỤC 2
(Đính kèm theo Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ số……./……/HĐMBCH-……-OPS ngày ………………)

1. Tổng giá trị Hợp đồng, Giá bán Căn hộ:
Tổng giá trị Hợp đồng là: (a) + (b) = ………………(Bằng chữ:……………………….), trong đó
bao gồm:
a) Giá bán Căn hộ là:……..đồng (Bằng chữ:……………………….).
Giá bán Căn hộ quy định tại điểm này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia
tăng, trong đó:
– Giá trị quyền sử dụng đất: ……………………; và
– Thuế giá trị gia tăng (không tính trên giá trị quyền sử dụng đất) là: mức thuế suất tạm tính
10%: ………………….. đồng (Bằng chữ……………………..) được tính theo quy định của luật
thuế hiện hành.
Giá bán Căn hộ nêu tại Khoản a Mục 1 Phụ lục 2 là cố định, không thay đổi trong quá trình
thực hiện hợp đồng, ngoại trừ giá bán Căn hộ sẽ được điều chỉnh trong các trường hợp sau
đây:
– Thuế suất thuế giá trị gia tăng thay đổi lớn hơn 10% do sửa đổi bổ sung luật hiện hành.
Theo đó, Thuế giá trị gia tăng điều chỉnh tăng = mức thuế suất điều chỉnh tăng nhân (x)
với giá trị chưa thanh toán còn lại của Căn hộ và được cộng thêm vào tổng giá trị Hợp
đồng. Bên Mua có trách nhiệm phải thanh toán thêm các khoản thuế chênh lệch phát sinh
tăng do thay đổi mức thuế suất theo quy định vào thời điểm phát sinh nghĩa vụ thanh toán
theo Hợp đồng;
– Tỷ lệ thuế suất áp dụng cho quyền sử dụng đất nếu có thay đổi theo quy định pháp luật thì
Bên Mua phải thanh toán thêm khoản thuế phát sinh này.
– Hai Bên đồng ý rằng khi có phát sinh trường hợp điều chỉnh giá hợp đồng theo Điểm này,
Bên Bán phát hành thông báo cho Bên Mua về giá trị điều chỉnh tăng của Hợp đồng và
thông báo này được xem như một phần tài liệu đính kèm của Hợp đồng, có giá trị pháp lý
tương đương Hợp đồng.
b) Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư bằng 02% (hai phần trăm) giá bán Căn
hộ (đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) là:…………đồng
(Bằng chữ………………….). Trong trường hợp Nhà nước yêu cầu nộp thuế giá trị gia tăng thì
Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán tiền thuế này.
2. Phương thức và địa điểm thanh toán:
a) Thanh toán bằng tiền mặt: thanh toán tại 2W Ung Văn Khiêm, P. 25, Q. Bình Thạnh, Tp. Hồ
Chí Minh.
b) Thanh toán bằng chuyển khoản: thanh toán theo thông tin tài khoản dưới đây:
Tài khoản số : 118 002 876 144
Chủ tài khoản : Công ty Cổ Phần Đầu Tư Kinh Doanh Bất Động Sản Hà An
Tại Ngân hàng TMCP Công Thương (Vietinbank) – CN Thủ Thiêm, Việt Nam
Thông tin trên có thể được thay đổi tùy theo thông báo của Bên Bán tại từng thời điểm.
(Khi chuyển khoản, Bên Mua phải ghi rõ họ tên, ký hiệu Căn hộ)
3. Tiến độ thanh toán giá trị Hợp đồng
a) Bên mua thanh toán Giá bán Căn hộ cho Bên Bán theo các đợt với số tiền cụ thể như sau:

Trang 25/45

Đợt Thời gian Tỷ lệ thanh
toán (%)
Số tiền thanh
toán (VNĐ)
Đợt 1 Ngay khi ký Hợp đồng ………
Đợt 2 ……… ………
Đợt …. ……… ………
(đợt bàn giao
Căn hộ)
Thông báo nhận bàn giao Căn hộ ………
(đợt cuối) Theo thông báo của Bên Bán hoặc
tại thời điểm Bên Bán bàn giao toàn
bộ hồ sơ, giấy tờ để Bên Mua tự tiến
hành nộp hồ sơ xin cấp Giấy Chứng
Nhận
………
Tổng 100% ………

b) Bên Mua thanh toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của Nhà chung cư (02% Giá bán Căn
hộ trước thuế) theo quy định sau:

Thời gian Tỷ lệ thanh toán
(%)
Số tiền thanh toán
(VNĐ)
Theo thông báo bàn giao Căn hộ 100% …….

c) Đối với đợt thanh toán có thời hạn thanh toán cụ thể, không phụ thuộc vào việc có hay không
có thông báo thanh toán của Bên Bán, Bên Mua có trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng hạn
theo quy định tại Hợp đồng mua bán căn hộ và Phụ lục này. Đối với phương thức thanh toán
theo tiến độ xây dựng, việc thông báo thanh toán được thực hiện theo quy định tại Điều 14
của Hợp đồng mua bán căn hộ.

BÊN MUA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
ĐẠI DIỆN BÊN BÁN
(Ký tên và đóng dấu)

                                                                                                       DIỆP THÙY LINH

Trang 26/45

PHỤ LỤC 3
BẢNG DANH MỤC NGUYÊN VẬT LIỆU
(Đính kèm theo Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ số ……/……./HĐMBCH-……OPS ngày …………………)
A.

STT KHOẢN MỤC VẬT LIỆU XUẤT XỨ HÌNH ẢNH MINH
HOẠ
SÀN
1 Phòng khách, phòng
ăn, phòng bếp,
Gạch granite nhân tạo
kích thước 600×600
Nhập khẩu, hoặc hàng Việt
Nam cao cấp
2 Phòng ngủ Sàn gỗ công nghiệp, bề
mặt chống mài mòn
Nhập khẩu
3 Phòng vệ sinh Gạch granite nhân tạo kích
thước 300×600 chống
trượt
Nhập khẩu, hoặc hàng Việt
Nam cao cấp
4 Logia Gạch granite nhân tạo kích
thước 150×600 hoặc
300×600 chống trượt
Nhập khẩu, hoặc hàng Việt
Nam chất lượng cao
5 Sân phơi và chỗ để dàn
nóng máy lạnh
Gạch granite nhân tạo kích
thước 150×600 hoặc
300×600 chống trượt
Nhập khẩu, hoặc hàng Việt
Nam cao cấp
TƯỜNG
1 Phòng khách, phòng
ăn, phòng bếp
Hoàn thiện giấy dán tường
hoặc sơn nước tùy vị trí
theo thiết kế, len chân
tường nhựa tổng hợp.
Sơn: ICI Dulux, Kansai,
Jotun, hoặc tương đương
Giấy dán tường : nhập khẩu,
hoặc hàng Việt Nam cao cấp.
Len chân tường: Nhập khẩu,
hoặc hàng Việt Nam cao cấp
Màu theo thiết kế
2 Phòng ngủ Hoàn thiện giấy dán tường
hoặc sơn nước tùy vị trí
theo thiết kế, len chân
tường nhựa tổng hợp.
Sơn: ICI Dulux, Kansai,
Jotun, hoặc tương đương.
Giấy dán tường : nhập khẩu,
hoặc hàng Việt Nam cao cấp.
Len chân tường: Nhập khẩu
hoặc hàng Việt Nam cao cấp
Màu theo thiết kế

Trang 27/45

3 Phòng vệ sinh Gạch granite nhân tạo kích
thước 300×600.
Nhập khẩu, hoặc hàng Việt
Nam cao cấp
4 Logia, sân phơi và chỗ
để dàn nóng máy lạnh.
Sơn nước hoàn thiện, len
chân tường là gạch cùng
loại gạch nền.
Sơn ICI Dulux , Kansai,
Jotun, hoặc tương đương.
Màu theo thiết kế
TRẦN
1 Phòng khách, phòng
ăn, phòng bếp.
Trần bê tông hoặc thạch
cao tùy theo vị trí, sơn
nước hoàn thiện
Tấm trần Lafarge, USG,
Knauf, Vinh Tư ̃ ờ ng hoăc̣
tương đương.
Sơn ICI Dulux, Kansai,
Jotun hoặc tương đương.
2 Phòng ngủ Trần bê tông hoặc thạch
cao tùy theo vị trí, sơn
nước hoàn thiện
Tấm trần Lafarge, USG,
Knauf, Vinh Tư ̃ ờ ng hoăc̣
tương đương.
Sơn ICI Dulux , Kansai,
Jotun hoặc tương đương.
3 Phòng vệ sinh. Trần thạch cao chống ẩm –
sơn nước hoàn thiện
Tấm trần Lafarge, USG,
Knauf, Vinh Tư ̃ ờ ng hoăc̣
tương đương.
Sơn ICI Dulux , Kansai,
Jotun, hoặc tương đương.
4 Logia, sân phơi và chổ
để dàn nóng máy lạnh.
Trần bê tông, sơn nước
hoàn thiện
Sơn ICI Dulux , Kansai,
Jotun hoặc tương đương.
CỬA ĐI
1 Cửa chính vào căn hộ Cửa gỗ công nghiệp chống
cháy, hoàn thiện vân gỗ
Nhập khẩu, hoặc hàng Việt
Nam cao cấp
2 Phòng ngủ Cửa công nghiệp, hoàn
thiện vân gỗ.
Nhập khẩu, hoặc hàng Việt
Nam cao cấp

Trang 28/45

3 Phòng vệ sinh Cửa công nghiệp chống
nước, hoàn thiện vân gỗ
Nguyên liệu chính là hàng
nhập khẩu hoặc hàng Việt
Nam cao cấp.
Gia công cửa tại Việt Nam.
4 Phòng khách / Phòng
ngủ ra lô gia
Cửa kính khung nhôm sơn
tĩnh điện
Nguyên liệu chính là hàng
nhập khẩu hoặc hàng Việt
Nam cao cấp.
Gia công cửa tại Việt Nam.
5 Cửa ra sân phơi Cửa kính khung nhôm sơn
tĩnh điện
Nguyên liệu chính là hàng
nhập khẩu hoặc hàng Việt
Nam cao cấp .
Gia công cửa tại Việt Nam.
6 Phụ kiện cho cửa
phòng ngủ
Khóa tay nắm tròn Nhập khẩu, hoặc hàng Việt Nam cao cấp
7 Phụ kiện cho cửa
phòng vệ sinh
Khóa tay nắm tròn Nhập khẩu, hoặc hàng Việt Nam cao cấp
8 Hệ thống khóa cửa
chính
Khóa thẻ từ, mã số Nhập khẩu, hoặc hàng Việt
Nam cao cấp
CỬA SỔ
1 Phòng ngủ Cửa kính khung nhôm sơn
tĩnh điện
Nguyên liệu chính là hàng
nhập khẩu hoặc hàng Việt
Nam cao cấp .
Gia công cửa tại Việt Nam.

Trang 29/45

2 Phòng vệ sinh – tùy vị
trí
Cửa kính khung nhôm sơn
tĩnh điện
Nguyên liệu chính là hàng
nhập khẩu hoặc hàng Việt
Nam cao cấp .
Gia công cửa tại Việt Nam.
THIẾT BỊ VỆ SINH VÀ PHỤ KIỆN
PHÒNG VỆ SINH
1 Chậu rửa lavabo. Theo tiêu chuẩn nhà sản xuất Toto/American Standard Clara hoặc tương đương /
2 Vòi lavabo. Theo tiêu chuẩn nhà sản
xuất.
Toto/American Standard/
Clara hoặc tương đương
3 Bồn vệ sinh. Theo tiêu chuẩn nhà sản xuất. Toto/American Standard/ Clara hoặc tương đương
4 Vòi tắm nóng lạnh,
vòi sen
Theo tiêu chuẩn nhà sản
xuất.
Toto/American Standard/
Clara hoặc tương đương

Trang 30/45

5 Gương soi. Kính tráng thủy Hàng Việt Nam cao cấp
6 Vòi xịt nước. Theo tiêu chuẩn nhà sản xuất. Toto/American Standard/ Clara hoặc tương đương
7 Hộp giấy vệ sinh. Theo tiêu chuẩn nhà sản xuất. Toto/American Standard/ Clara hoặc tương đương
8 Giá treo khăn. Theo tiêu chuẩn nhà sản
xuất.
Toto/American Standard/
Clara hoặc tương đương
9 Phễu thu sàn Theo tiêu chuẩn nhà sản
xuất.
Nhập khẩu, hoặc hàng Việt
Nam cao cấp
THIẾT BỊ KHÁC
1 Tủ bếp Tủ bếp trên và tủ bếp dưới
bằng gỗ công nghiệp; mặt
bếp đá granite tự nhiên.
Nhập khẩu, hoặc hàng Việt
Nam cao cấp
2 Chậu rửa chén Inox 304 Nhập khẩu, hoặc hàng Việt
Nam cao cấp

Trang 31/45


B.

THIẾT BỊ CƠ ĐIỆN
THIẾT
BỊ
VỊ TRÍ
Phòng
Khách
Phòng
ăn
Phòng
bếp
Phòng
ngủ
chính
Phòng
ngủ 2
Phòng
ngủ 3
Phòng
vệ sinh
Sân
phơi

gia
Quy
cách/Thương
hiệu
Hình ảnh
Ổ cắm
điện
Theo tiêu
chuẩn nhà sản
xuất
Hager/
Schneider/
Panasonic/
hoặc tương
đương
Công tắc Theo tiêu
chuẩn nhà sản
xuất.
Hager/
Schneider/
Panasonic/
hoặc tương
đương
Đèn chiếu
sáng
Theo tiêu
chuẩn nhà sản
xuất.
Duhal/AC/
Paragon
Hoặc tương
đương
3 Vòi rửa chén Theo tiêu chuẩn nhà sản
xuất.
Dicaprio, Roland, hoặc tương
đương
4 Hệ thống liên lạc nội
bộ – Intercom
Video Intercom Nhập khẩu, hoặc hàng Việt Nam cao cấp

Trang 32/45

Điểm chờ
đấu nối
đèn
Ổ cắm
internet
(RJ45)
Theo tiêu
chuẩn nhà sản
xuất.
Hager/
Schneider/
Panasonic/
hoặc tương
đương
Điểm chờ
đấu
nguồn
điện
Điểm chờ
cấp và
thoát
nước máy
giặt
Đồng Nai/Đệ
Nhất/Hoa Sen
hoặc tương
đương
Ống cấp
nước
nóng
Đồng Nai/Đệ
Nhất/Hoa Sen
hoặc tương
đương
Ống cấp
nước
lạnh
Đồng Nai/Đệ
Nhất/Hoa Sen
hoặc tương
đương
Ống
thoát
nước
Đồng Nai/Đệ
Nhất/Hoa Sen
hoặc tương
đương
Ống gas,
dây
nguồn,
khiển,
bảo ôn và
ống nước
ngưng
cho máy
ĐHKK
Theo tiêu
chuẩn nhà sản
xuất

Trang 33/45


C. Ghi chú:
∗ Gạch lát và sàn gỗ công nghiệp
• Gạch và các sàn gỗ công nghiệp trong quá trình sản xuất luôn có sự khác biệt về sắc thái,
kích thước, độ dày, độ phẳng bề mặt và kết cấu. Việc đánh giá và chấp nhận những khác
biệt này sẽ được xem xét đúng theo tiêu chuẩn quy định.
• Khi sự bảo dưỡng hợp lý đã được tuân thủ thì những khác biệt này nằm trong phạm vi có
thể chấp nhận được.
∗ Kính
• Do công nghệ sản xuất kính chưa thể đạt được sự tinh khiết 100%, các loại kính của tất cả
các nhà sản xuất đều có thể tự rạn vỡ do các tạp chất sunfua niken không nhìn thấy được
trong kính gây ra. Bên Mua được khuyến nghị xem xét dịch vụ bảo hiểm nhà ở có bao gồm
việc bảo hiểm rạn vỡ kính để được bảo đảm khi vấn đề này xảy đến.
∗ Ghi chú khác
• Chủ đầu tư có thể điều chỉnh màu sắc hoặc / và thay đổi kiểu dáng các vật liệu, trang thiết
bị của Căn hộ với chất lượng tương đương
• Màu sắc, hình ảnh, trang thiết bị căn hộ trong bảng này có thể khác so với thực tế do kỹ
thuật in
• Khu vực hoàn thiện trần thạch cao – sơn nước có thể điều chỉnh do yêu cầu thiết kế tại các
không gian bên trong căn hộ.
• Trường hợp có bất kỳ sự khác biệt nào giữa các thông tin, hạng mục nêu tại Bảng vật liệu
này với các tài liệu bán hàng hoặc / và nhà mẫu của Dự án (nếu có) thì quy định tại Bảng
vật liệu là cơ sở pháp lý chính thức có giá trị áp dụng đối với các bên.

Trang 34/45

PHỤ LỤC 4
NỘI QUY QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÒA NHÀ
(Đính kèm Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ số: ……../……/HĐMBCH-……-OPS ngày ………………….)


Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng
Bản Nội quy quản lý sử dụng toà nhà này (“Bản Nội Quy) quy định các nội dung về quản lý sử
dụng nhà chung cư được áp dụng đối với các chủ sở hữu, người sử dụng Nhà Chung Cư, chủ đầu tư
hoặc các cá nhân, tổ chức khác liên quan đến quản lý sử dụng Nhà Chung Cư này.
Các thuật ngữ viết hoa được sử dụng trong Bản Nội Quy này sẽ có nghĩa như được quy định cho các
thuật ngữ đó trong Hợp đồng.
1.1 
Chủ Sở Hữu Căn Hộ hoặc Bên Mua là tổ chức hoặc cá nhân sở hữu hợp pháp phần diện
tích thuộc sở hữu riêng trong Nhà Chung Cư.
1.2 
Nhà Chung Cư là toàn bộ nhà chung cư (i) có Căn hộ, và (ii) được phát triển bởi Chủ Đầu
Tư, bao gồm các căn hộ các công trình tiện ích chung của Nhà Chung Cư kể cả phần khuôn
viên (nếu có), và (iii) được xây dựng trên một phần các thửa đất số 634, 635, 636, 637, 638,
639, 640, tờ bản đồ số 112 tại phường Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
1.3 
Phần Sở Hữu Chung Trong Nhà Chung Cư là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu,
sử dụng chung trong Nhà Chung Cư theo quy định của Luật Nhà Ở và được quy định tại Điều
14.2 của Bản Nội Quy.
1.4 
Đường Ống Dẫn là các ống, cống, mương, ống dẫn, rãnh, đường dẫn, dây dẫn, dây cáp,
kênh và tất cả đường ống dẫn khác được lắp đặt để lưu thông và dẫn nước, chất thải, điện,
điện thoại và/hoặc các dịch vụ hoặc vật tư khác ra vào hoặc bên trong các căn hộ và/hoặc
Phần Sở Hữu Chung Trong Nhà Chung Cư.
1.5 
Chủ Đầu Tư hoặc Bên Bán là CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT
ĐỘNG SẢN HÀ AN là bên có các quyền và nghĩa vụ như chủ đầu tư của Dự án.
1.6 
Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành Nhà Chung Cư là đơn vị đủ điều kiện theo quy định
của pháp luật thực hiện việc quản lý và vận hành Nhà Chung Cư sau khi Nhà Chung Cư được
xây dựng xong và đưa vào sử dụng.
1.7 
Ban Quản Trị là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu, được thành lập và hoạt động
theo mô hình quy định tại Quy chế quản lý, sử dụng Nhà Chung Cư do Bộ Xây dựng ban
hành.
1.8 
Phí Bảo Trì là khoản tiền 2% mà Các Bên có nghĩa vụ phải đóng góp đối với phần sở hữu
riêng của mình trong Nhà Chung Cư để phục vụ cho việc bảo trì Phần Sở Hữu Chung Trong
Nhà Chung Cư.
1.9 
Phí Quản Lý và Vận Hành hoặc Phí QL&VH là khoản tiền phí được thu, dùng để quản
lý và vận hành Nhà Chung Cư và được tính trên cơ sở mét vuông/tháng như được quy định
tại Điều 13.2 của Bản Nội Quy này.
1.10.  Hội Nghị Nhà Chung Cư là cuộc họp của các chủ sở hữu và người sử dụng căn hộ trong
Nhà Chung Cư được tổ chức theo quy định pháp luật

1.11 “Người Sử Dụng” là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng hợp pháp căn hộ, phần diện
tích khác trong Nhà chung cư thông qua hình thức thuê, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý
sử dụng hoặc sử dụng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.


Điều 2: Quy định đối với Chủ Sở Hữu Căn Hô, Người Sử Dụng, người tạm trú và khách ra ̣

vào Nhà Chung Cư
2.1 Chủ Sở Hữu Căn Hô, Người Sử Dụng, người tạm trú phải chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế ̣
quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản Nội Quy này.


Trang 35/45

2.2 Khách ra vào Nhà Chung Cư phải đăng ký, xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân tại quầy
lễ tân (nếu có) hoặc tại tổ bảo vệ và phải tuân thủ sự hướng dẫn của lễ tân hoặc bảo vệ Nhà
Chung Cư. Trong trường hợp cần thiết, lễ tân hoặc bảo vệ Nhà Chung Cư được giữ các giấy
tờ chứng minh nhân thân của khách ra vào Nhà Chung Cư để phục vụ cho việc kiểm soát an
ninh, an toàn của Nhà Chung Cư.
2.3 Người đến tạm trú tại căn hộ phải đăng ký danh sách người tạm trú với quầy lễ tân (nếu có)
hoặc tại tổ bảo vệ; đăng ký tạm trú tại cơ quan công an cấp phường.

2.4 Chủ Sở Hữu Căn Hô, Người Sử Dụng, người tạm trú phải chịu trách nhiệm trước pháp luật ̣
về các hành vi vi phạm Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và
Bản Nội Quy này.

Điều 3: Trách nhiệm của Chủ Đầu Tư

3.1 Khi chưa tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu thì Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức việc
quản lý vận hành Nhà Chung Cư. Trường hợp Chủ đầu tư không đủ điều kiện về chức năng,
năng lực theo quy định tại Khoản 2 Điều 105 của Luật Nhà ở thì phải thuê đơn vị có đủ điều
kiện về chức năng, năng lực theo quy định để thực hiện việc quản lý vận hành.
3.2 Thu và quản lý Phí Bảo Trì và bàn giao Phí Bảo Trì cho Ban Quản Trị theo quy định của pháp
luật hiện hành.
3.3 Bàn giao hệ thống kết cấu hạ tầng bên ngoài Nhà Chung Cư cho cơ quan quản lý chuyên
ngành ở địa phương theo quy định hiện hành; lập, bàn giao hồ sơ Nhà Chung Cư cho Ban
Quản Trị theo quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban
hành.
3.4 Hướng dẫn việc sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị trong Nhà Chung Cư cho
những Người Sử Dụng.
3.5 Chủ trì việc tổ chức Hội Nghị Nhà Chung Cư lần đầu, cử người tham gia Ban Quản Trị và
tham gia biểu quyết, bỏ phiếu tai Hội Nghị Nhà Chu ̣ ng Cư theo quy định tại Quy chế quản lý
sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành nếu còn sở hữu căn hô, ph ̣ ần diên t ̣ ích khác
trong Nhà Chung Cư.
3.6 Khi chưa thành lập Ban quản trị, Chủ Đầu Tư (trong trườ ng hơp Chủ Đầu Tư đáp ứng đủ điều
kiên về chức năng, năng lưc qu ̣ ản lý vân h ̣ ành Nhà Chung Cư theo quy đinh tai Thông tư ̣
02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng và trưc tiếp thưc hiện viêc quản lý vâṇ
hành Nhà Chung Cư) được tạm ngừng hoặc đề nghị các đơn vị cung cấp điện, nước, các dịch
vụ tiêṇ ích khác ngừng cung cấp, nếu Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng không
thực hiện đóng góp đầy đủ, đúng hạn Phí Quản lý vận hành sau khi Chủ Đầu Tư/Doanh
Nghiêp Quản Lý Vận Hành Nhà Chung Cư đã thông báo bằng văn bản đến lần thứ hai theo
quy định cho Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng hoặc Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc
Người Sử Dụng không sửa chữa hư hỏng thuôc phần diên tích thuôc sở hữu riêng làm ảnh ̣
hưởng đến Chủ Sở Hữu Căn Hô ̣ hoặc Người Sử Dụng khác sau khi Chủ Đầu Tư/Doanh
Nghiêp Quản Lý Vân Hành Nhà Chung Cư thông báo bằng văn bản trước ba (3) ngày làm
việc cho Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng mà không khắc phục.
3.7 Quản lý, sử dụng đúng các công trình phục vụ cho sinh hoạt chung của các chủ sở hữu, Người
Sử Dụng của Nhà Chung Cư do Nhà nước giao hoặc được xây dựng để kinh doanh theo đúng
mục đích nêu trong nội dung dự án đã được phê duyệt.
3.8 Bảo trì phần sở hữu riêng của mình; có trách nhiệm bồi thường nếu việc bảo trì hoặc không
bảo trì gây ra thiệt hại cho chủ sở hữu khác.
3.9 Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi xâm phạm tài sản thuộc sở hữu hợp pháp
của mình hoặc các hành vi cản trở việc kinh doanh hợp pháp theo nội dung dự án đã được
duyệt. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xử lý các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân
đối với các tài sản hoặc hoạt động kinh doanh hợp pháp của Chủ Đầu Tư.


Tr
ang 36/45

3.10 Phối hợp với Ban Quản Trị để giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc quản lý, sử
dụng Nhà Chung Cư.

3.11 Mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định của pháp luật phòng cháy, chữa cháy và pháp
luật về kinh doanh bảo hiểm.

3.12 Bồi thường thiệt hại cho bên bị thiệt hại theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật;
chấp hành quyết định giải quyết, xử lý, xử phạt vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3.13 Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật liên quan.

Điều 4: Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành Nhà Chung Cư


4.2 Trách nhiệm của Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành Nhà Chung Cư:
a) Thực hiện quản lý vận hành Nhà Chung Cư theo quy định của Quy chế củ a Bộ Xây dựng và
hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành đã ký với Chủ Đầu tư (trước khi Ban Quản Trị được thành
lập) hoặc Ban Quản Trị; thực hiện bảo trì Phần Sở Hữu Chung Trong Nhà Chung Cư theo
hợp đồng bảo trì nếu có năng lực bảo trì.
b) Ký kết hợp đồng phụ với các đơn vị cung cấp dịch vụ trong việc quản lý vận hành Nhà Chung
Cư (nếu có); giám sát việc cung cấp các dịch vụ của các đơn vị này.
c) Thông báo bằng văn bản về việc thu, nộp các khoản kinh phí có liên quan; thông báo các yêu
cầu, nội dung cần chú ý cho các chủ sở hữu/Người Sử Dụng Nhà Chung Cư trong trường hợp
xảy ra các tình huống đột xuất như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn; hướng dẫn việc lắp đặt các
thiết bị trong phần sở hữu riêng của Chủ Sở Hữu Căn Hô.̣
d) Thu Phí QL&VH theo thỏa thuận với các chủ sở hữu, Người Sử Dụng; thu, chi trả thù lao cho
các thành viên Ban Quản Trị theo quyết định của Hội Nghị Nhà Chung Cư.
e) Định kỳ kiểm tra cụ thể và chi tiết các bộ phận và khu vực khác nhau của Nhà Chung Cư để
thực hiện việc quản lý vận hành Nhà Chung Cư;
f) Thực hiện nhanh chóng biện pháp ngăn ngừa bất cứ nguy cơ có thể gây thiệt hại hoặc thương
tổn cho những Người Sử Dụng và sửa chữa bất kỳ chi tiết nào của Phần Sở Hữu Chung Trong
Nhà Chung Cư hoặc trang thiết bị dùng chung trong Nhà Chung Cư bị hư hỏng để đảm bảo
cho Nhà Chung Cư hoạt động đúng cách;
g) Phối hợp với Chủ Đầu tư (trước khi Ban Quản Trị được thành lập) hoặc Ban Quản Trị đề nghị
các nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ và tiện ích khác, nếu Chủ Sở Hữu
Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng không thực hiện đóng góp đầy đủ, đúng hạn Phí QL&VH
sau khi Chủ Đầu Tư/Doanh Nghiêp Quản Lý V ̣ ân H ̣ ành Nhà Chung Cư đã thông báo bằng
văn bản đến lần thứ hai theo quy định cho Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng hoặc
Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng không sửa chữa hư hỏng thuôc phần di ̣ ên t ̣ ích
thuôc sở hữu riêng làm ảnh hưởng đến Chủ Sở Hữu Căn Hô hoặc Người Sử Dụng khác sau
khi Doanh Nghiêp Quản Lý Vận Hành Nhà Chung Cư thông báo bằng văn bản trước ba (3)
ngày làm việc cho Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Sử Dụng mà không khắc phục;
h) 06 tháng một lần hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền phải báo cáo công khai về
công tác quản lý vận hành Nhà Chung Cư với Chủ Đầu tư (trước khi Ban Quản Trị được thành
lập) hoặc Ban Quản Tri; báo cáo tình hình quản lý vận hành tại Hội Nghị Nhà Chung Cư; lấy ̣
ý kiến góp ý của người sử dụng về việc cung cấp dịch vụ quản lý vận hành Nhà Chung Cư.
i) Phối hợp với Chủ Đầu tư (trước khi Ban Quản Trị được thành lập) hoặc Ban Quản Trị để giải
quyết các vấn đề khác có liên quan trong quá trình quản lý vận hành Nhà Chung Cư.
j) Chấp hành quyết định giải quyết, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
k) Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận

Trang 37/45

hành nhà chung cư hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5: Ban Quản Trị và Hôi Nghi Nhà Chung Cư
5.1 Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư được thành lập và hoạt động theo mô hình Hội
đồng quản trị của hợp tác xã hoặc của công ty cổ phần. Hội nghị nhà chung cư quyết định lựa
chọn mô hình hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư cho phù hợp với thực tế từng tòa nhà,
cụm nhà chung cư.
5.2 Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Quản Trị:
a) Đôn đốc, nhắc nhở các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư trong việc thực hiện nội quy,
quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;
b) Quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật
nhà ở và quyết định của Hội nghị nhà chung cư; báo cáo Hội nghị nhà chung cư việc thu, chi
khoản kinh phí này;
c) Đề nghị Hội nghị nhà chung cư thông qua mức giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;
d) Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư với chủ đầu tư hoặc đơn vị có
chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà chung cư sau khi đã được Hội nghị nhà chung cư
lựa chọn theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 102 của Luật nhà ở.
e) Trường hợp nhà chung cư không yêu cầu phải có đơn vị quản lý vận hành theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 105 của Luật nhà ở và được Hội nghị nhà chung cư giao cho Ban quản
trị thực hiện quản lý vận hành thì Ban quản trị nhà chung cư thực hiện việc thu, chi kinh phí
quản lý vận hành theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư;
f) Ký kết hợp đồng với đơn vị có năng lực bảo trì nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng
để bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư và giám sát hoạt động bảo trì. Việc bảo trì
phần sở hữu chung có thể do đơn vị đang quản lý vận hành nhà chung cư hoặc đơn vị khác có
năng lực bảo trì theo quy định của pháp luật về xây dựng thực hiện;
g) Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của người sử dụng nhà chung cư về việc quản lý, sử dụng
và cung cấp các dịch vụ nhà chung cư để phối hợp với cơ quan chức năng, tổ chức, cá nhân
có liên quan xem xét, giải quyết;
h) Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn minh,
giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trong nhà chung cư;
i) Thực hiện đúng quy chế hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư đã được Hội nghị nhà chung
cư thông qua, không được tự bãi miễn hoặc bổ sung thành viên Ban quản trị nhà chung cư;
j) Được hưởng thù lao trách nhiệm và các chi phí hợp lý khác theo quyết định của Hội nghị nhà
chung cư;
k) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư khi thực
hiện quyền và trách nhiệm không đúng với quy định tại khoản này;
l) Thực hiện các công việc khác do Hội nghị nhà chung cư giao mà không trái với quy định pháp
luật;
m) Nhận bàn giao, lưu trữ, quản lý hồ sơ nhà chung cư; cung cấp một bộ hồ sơ đã nhận bàn giao
từ chủ đầu tư cho đơn vị quản lý vận hành trong trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản
lý vận hành theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp đơn vị quản lý vận hành là chủ đầu
tư;
n) Chuẩn bị các nội dung và tổ chức họp hội nghị nhà chung cư theo quy định của pháp luật;
thông báo công khai nội dung hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng bảo trì đã ký kết tại
hội nghị nhà chung cư;
o) Báo cáo kết quả hoạt động, thu, chi tài chính của Ban quản trị, kết quả công việc bảo trì và

Trang 38/45

việc thu, chi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư để hội nghị nhà chung cư
kiểm tra, giám sát, thông qua theo quy định của pháp luật;
p) Thay mặt chủ sở hữu để thực hiện các quyền đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư
theo quy định của Luật Nhà ở và các quy định pháp luật có liên quan; không được kích động
người khác gây mất trật tự, an ninh tại khu vực nhà chung cư;
q) Chịu trách nhiệm trước các chủ sở hữu nhà chung cư về nhiệm vụ được giao; chấp hành đúng
quy chế hoạt động, quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị;
r) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tổ chức họp hội nghị nhà chung cư, công nhận Ban quản trị
nhà chung cư theo quy định của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ xây dựng ban
hành; tổ chức họp hội nghị nhà chung cư để quyết định thay thế đơn vị quản lý vận hành trong
trường hợp đơn vị đang quản lý vận hành không còn đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung
cư theo quy định của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ xây dựng ban hành;
s) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết khi chủ đầu tư không bàn giao hồ sơ nhà chung
cư, không bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định;
t) Bàn giao lại hồ sơ, sổ sách, giấy tờ đang quản lý cho Ban quản trị mới sau khi được công
nhận;
u) Thành viên Ban quản trị nếu có hành vi vi phạm các quy định tại khoản này và quy định của
pháp luật có liên quan thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của Quy chế
quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ xây dựng ban hành, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị
truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên bị thiệt hại;
v) Chấp hành quyết định giải quyết, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện các
quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật;
w) Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác quy định trong quy chế hoạt động, quy chế thu, chi
tài chính của Ban quản trị đã được hội nghị nhà chung cư thông qua và quy định của pháp luật
có liên quan.
5.3 Hôi Ngh ̣ i ̣Nhà Chung Cư hoạt động theo nguyên tắc tập thể, ra quyết định theo đa số.
5.4 Ban Quản Tri ̣hoạt động theo nguyên tắc sau:
a) Các quyết định của Ban Quản Trị được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu
theo quy chế hoạt động của Ban Quản Trị, được lập thành biên bản, có chữ ký của thư ký cuộc
họp, các thành viên Ban Quản Trị dự họp và có đóng dấu của Ban Quản Trị (đối với trường
hợp có con dấu). Trường hợp tỷ lệ biểu quyết tán thành đạt 50% số thành viên Ban Quản Trị
thì kết quả cuối cùng được xác định theo biểu quyết của Trưởng ban hoặc Phó ban chủ trì
cuộc họp (nếu vắng Trưởng ban), trừ trường hợp quy định tại điểm b) và c) của Điều 5.4 này.
b) Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì các đề xuất sau đây chỉ được thông qua khi có
tối thiểu 50% tổng số thành viên của Ban Quản Trị tán thành:
– Đề xuất thay đổi đơn vị quản lý vận hành;
– Quyết định lựa chọn đơn vị thực hiện bảo trì;
– Đề xuất thay đổi giá dịch vụ quản lý vận hành Nhà Chung Cư;
– Các đề xuất, yêu cầu của Ban Quản Trị đối với Chủ Đầu Tư trong quá trình quản lý, sử
dụng Nhà Chung Cư;
– Các trường hợp khác do Hội Nghị Nhà Chung Cư quyết định.
c) Đối với quyết định chi tiêu kinh phí bảo trì Phần Sở Hữu Chung của Nhà Chung Cư có nhiều
chủ sở hữu thì thực hiện biểu quyết theo quy định sau đây:
– Trường hợp Ban Quản Trị của tòa nhà chung cư quyết định việc bảo trì phần sở hữu chung
của tòa nhà chung cư thì phải có tối thiểu 75% tổng số thành viên Ban Quản Trị đồng ý;

Trang 39/45

– Trường hợp Ban Quản Trị của cụm nhà chung cư quyết định việc bảo trì phần sở hữu
chung của cả cụm nhà chung cư thì phải có tối thiểu 75% tổng số thành viên Ban Quản
Trị cụm nhà chung cư đồng ý; nếu chỉ bảo trì phần sở hữu chung của một hoặc một số tòa
nhà trong cụm thì phải có tối thiểu 75% tổng số thành viên Ban Quản Trị là đại diện của
một hoặc một số tòa nhà đó đồng ý.
5.5 Nhiệm kỳ hoạt động của Ban Quản Trị tối đa là ba (03) năm kể từ ngày ủy ban nhân dân cấp
quận ký quyết định chính thức công nhận Ban Quản Trị.

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của Chủ Sở Hữu Căn Hộ và Người Sử Dụng

6.1 Yêu cầu Ban quản trị và Ban Quản lý nhà chung cư cung cấp thông tin, các nội dung liên quan
đến. quản lý, sử dụng nhà chung cư.

6.2 Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm đóng bảo hiểm cháy, nổ theo quy định của pháp luật
6.3 Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Bản nội quy này và Quy chế quản lý, sử dụng nhà
chung cư do Bộ Xây dựng ban hành.

6.4 Đóng đầy đủ, đúng thời hạn kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư và các chi phí khác theo
quy định của pháp luật và theo thỏa thuận với các nhà cung cấp dịch vụ.

Điều 7: Các hành vi nghiêm cấm trong quản lý sử dụng Nhà Chung Cư

7.9 Các hành vi gây ảnh hưở ng không tốt đến công đ ̣ ồng, Chủ Sở Hữu Căn Hô ̣và Ngườ i Sử Dung ̣
do Hôi Nghi ̣Nhà Chung Cư xem xét và quyết đinh. ̣

Điều 8: Quy định về bảo đảm an toàn, văn minh trong Nhà Chung Cư

Chủ Sở Hữu Căn Hô, Người Sử Dụng ̣ và khách ra, vào Nhà Chung Cư phải tuân thủ các quy định
7.1 Sử dụng Phí Bảo Trì, Phí quản lý vận hành không đúng quy định của pháp luật.
7.2 Gây thấm, dột; gây tiếng ồn quá mức quy định của pháp luật hoặc xả rác thải, nước thải, khí
thải, chất độc hại không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc không đúng
vớ i Bản Nôi Quy này và Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành.
7.3 Chăn, thả, nuôi gia súc, gia cầm trong Nhà Chung Cư.
7.4 Sơn, trang trí mặt ngoài Căn Hộ, Nhà Chung Cư không đúng quy định về thiết kế, kiến trúc.
7.5 Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung của Nhà
Chung Cư; tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần diện tích không phải để ở trong
Nhà Chung Cư có mục đích hỗn hợp so với thiết kế đã được phê duyệt hoặc đã được cơ quan
có thẩm quyền chấp thuận.
7.6 Cấm kinh doanh các ngành nghề, hàng hóa sau đây trong phần diện tích dùng để kinh doanh
của Nhà Chung Cư:
a) Vật liệu gây cháy nổ và các ngành nghề gây nguy hiểm đến tính mạng, tài sản của người sử
dụng Nhà Chung Cư theo quy định của pháp luật phòng cháy, chữa cháy;
b) Kinh doanh vũ trường; sửa chữa xe có động cơ; giết mổ gia súc; các hoạt động kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
7.7 Trường hợp kinh doanh dịch vụ nhà hàng, karaoke, quán bar thì phải bảo đảm cách âm, tuân
thủ yêu cầu về phòng, chống cháy nổ, có nơi thoát hiểm và chấp hành các điều kiện kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
7.8 Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định tại Điều 6 của Luât Nhà Ở , Điều 35 của Nghị đinh 99/2015/NĐ – CP và pháp luât liên quan. 

7.9 Các hành vi gây ảnh hưởng không tốt đến công đồng, Chủ Sở Hữu Căn Hô ̣và Người Sử Dụng ̣do Hôi Nghi ̣Nhà Chung Cư xem xét và quyết đinh.

Điều 8: Quy định về bảo đảm an toàn, văn minh trong Nhà Chung Cư

Chủ Sở Hữu Căn Hô, Người Sử Dụng ̣ và khách ra, vào Nhà Chung Cư phải tuân thủ các quy định
sau đây:

Trang 40/45

8.1 Không gây mất an ninh, trật tự, nói tục, chửi bậy, sử dụng truyền thanh, truyền hình hoặc các
thiết bị phát ra âm thanh gây ồn ào làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của các Chủ Sở Hữu Căn
Hộ, Người Sử Dụng.
8.2 Không ném bất cứ vật gì từ cửa sổ, ban công của căn hộ.
8.3 Không đốt vàng mã, đốt lửa trong Nhà Chung Cư, trừ địa điểm được đốt vàng mã theo quy
định tại Nhà Chung Cư.
8.4 Không phơi, để quần áo và bất cứ vật dụng nào trên lan can, ban công hoăc l ̣ ô gia hoặc vắt
ngang cửa sổ của căn hộ.
8.5 Không đánh bạc, hoạt động mại dâm trong Nhà Chung Cư.
8.6 Không mua, bán, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy tại căn hộ và các khu vực khác trong
Nhà Chung Cư.
8.7 Đảm bảo rằng vât nuôi trong Căn H ̣ ô ̣ hoăc Phần Sở H ̣ ữu Chung Trong Nhà Chung Cư sẽ
không gây ảnh hưở ng/làm phiền đến các cư dân khác.

Điều 9: Quy định về việc sử dụng Phần Sở Hữu Chung Trong Nhà Chung Cư

Chủ Sở Hữu Căn Hô, Người Sử Dụng và khách ra, vào Nhà Chung Cư phải tuân thủ các quy định ̣sau đây:

9.1 Sử dụng thang máy và các thiết bị sử dụng chung theo đúng mục đích, công năng thiết kế sử dụng. Trẻ em dưới 12 tuổi khi sử dụng thang máy hoặc công trình phục vụ chung phải có cha, mẹ hoặc người trông coi đi kèm và giám sát.
9.2 Không được làm hư hỏng hoặc có hành vi vi phạm đến tài sản chung của Nhà Chung Cư.
9.3 Không được chiếm dụng, sử dụng phần diện tích thuộc Phần Sở Hữu Chung Trong Nhà Chung Cư vào mục đích riêng; không được để các vật dụng thuộc sở hữu riêng tại phần diện tích
thuộc Phần Sở Hữu Chung Trong Nhà Chung Cư.
9.4 Tuân thủ đầy đủ các quy định về việc dừng, đỗ xe tại nơi được dừng, đỗ xe theo quy định.
9.5 Sử dụng nhà sinh hoạt cộng đồng vào đúng mục đích, công năng theo quy định của pháp luật
về nhà ở.
9.6 Tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy của Nhà Chung Cư.

Điều 10: Quy định về việc sửa chữa các hư hỏng, thay đổi hoặc lắp đặt thêm trong căn hộ,
phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng

10.1 Trường hợp căn hộ hoặc phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng có hư hỏng thì chủ sở hữu
hoặc người sử dụng được quyền sửa chữa, thay thế nhưng không được làm hư hỏng Phần Sở 
Hữu Chung Trong Nhà Chung Cư và ảnh hưởng đến các Chủ Sở Hữu Căn Hộ/Người Sử Dụng
khác.

10.2 Trường hợp thay thế, sửa chữa hoặc lắp đặt thiết bị thêm thì phải bảo đảm không làm thay
đổi, biến dạng hoặc làm hư hỏng kết cấu của Nhà Chung Cư.
10.3 Trường hợp có hư hỏng các thiết bị thuộc phần Phần Sở Hữu Chung Trong Nhà Chung Cư
gắn liền với căn hộ, phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng thì việc thay thế, sửa chữa phải
được thực hiện theo quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng
ban hành nhưng không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu riêng của chủ sở hữu khác. Chủ
Sở Hữu Căn Hô ̣ phải thông báo cho Ban Quản Tri ̣hoăc̣ Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành
Nhà Chung Cư để kịp thời sửa chữa, thay thế khi có hư hỏng và phải tạo điều kiện thuận lợi
cho đơn vị thi công khi sửa chữa các hư hỏng này.
10.4 Trường hợp Nhà Chung Cư có khu văn phòng, dịch vụ, thương mại mà có hư hỏng các thiết bị thuộc Phần Sở Hữu Chung Trong Nhà Chung Cư thì chủ sở hữu khu chức năng này phải

Trang 41/45

thực hiện sửa chữa, thay thế theo quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ
Xây dựng ban hành.

10.5 Trường hợp vận chuyển các thiết bị, đồ dùng trong Nhà Chung Cư hoặc vận chuyển vật liệu
khi sửa chữa các hư hỏng thì phải thông báo cho Ban Quản Tri ̣hoăc̣ Doanh Nghiệp Quản Lý 
Vận Hành Nhà Chung Cư và chỉ được thực hiện trong thời gian từ 8 giờ sáng tới 18 giờ chiều
hàng ngày để tránh làm ảnh hưởng đến hoạt động của Nhà Chung Cư.

10.6 Các quy định chi tiết khác (nếu có) do hội nghị nhà chung cư quy định thêm cho phù hợp với
từng nhà chung cư.

Điều 11: Quy định về việc phòng chống cháy nổ, xử lý khi có sự cố của Tòa Nhà

11.1 Chủ Sở Hữu/Người Sử Dụng phải tuân thủ đầy đủ các quy định về phòng chống cháy nổ của
Tòa Nhà như được niêm yết công khai tại Bảng thông báo của Toà Nhà. Khi gặp sự cố có thể 
gây nguy hiểm đến tính mạng và an toàn tài sản trong Tòa Nhà thì Chủ Sở Hữu, Người Sử
Dụng phải thông báo ngay cho Doanh nghiệp quản lý vận hành để xử lý.
11.2 Trường hợp gặp sự cố khẩn cấp, cần thiết phải sơ tán người ra khỏi Tòa Nhà thì phải thực
hiện theo hướng dẫn trên loa hoặc biển chỉ dẫn thoát hiểm hoặc hướng dẫn của bảo vệ, đơn vị
có thẩm quyền để di chuyển người đến nơi an toàn.

11.3 Cư dân nhà Chung cư có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh luật phòng cháy chữa cháy (sau
đây gọi tắt là Luật PCCC) được Quốc hội thông qua ngày 29/06/2001, sửa đổi năm 2013 và

các phương án phòng cháy chữa cháy cơ sở được Cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy có
thẩm quyền ban hành.
11.4 Công dân từ 18 tuổi trở lên, đủ sức khỏe có trách nhiệm tham gia vào đội dân phòng, đội dân
phòng, đội phòng cháy chữa cháy cơ sở được lập tại nơi cư trú… khi có yêu cầu (theo Khoản
2, Điều 5, Luật PCCC).
11.5 Cư dân nhà Chung cư là người chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động và thường xuyên kiểm tra
phòng cháy chữa cháy trong phạm vi trách nhiệm của mình, theo luật PCCC và các trách
nhiệm cụ thể khác như sau:
a) Khi vắng nhà dài ngày phải thông báo cho ban quản lý tòa nhà, tắt hết mọi nguồn thiết bị
điện, nước, gas, ngắt cầu dao tổng. Chủ nhà cho các văn phòng công ty, người nước ngoài
thuê căn hộ có trách nhiệm phổ biến, nhắc nhở người thuê nhà nghiêm chỉnh chấp hành nội
quy này.
b) Không tự tiện can thiệp, đấu nối, sửa chữa, lắp thêm thiết bị vào hệ thống báo cháy nổ, loa
thông tin ở các căn hộ.
c) Không hút thuốc lá, vứt đầu mẩu thuốc lá ở hành lang, các thang bộ, cầu thang máy và những
nơi công cộng khác của tòa nhà.
d) Không sử dụng lửa trần.
e) Luôn cảnh giác, thận trọng trong việc đun nấu. Thường xuyên kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các
trang thiết bị (điều hòa không khí, tủ lạnh, máy đun nước, đèn sưởi…) dây dẫn, ống dẫn của
hệ thống Gas, điện và các trang thiết bị khác nếu thấy có gì bất thường cần báo ngay cho Ban
quản lý tòa nhà xem xét xử lý. Khi ra khỏi phòng phải tắt điện, gas, nước để đảm bảo an toàn.
f) Chủ căn hộ có trách nhiệm phổ biến đến từng thành viên sinh sống trong căn hộ nội quy phòng
chống cháy nổ, cửa thoát hiểm, biết cách sử dụng bình bọt, vòi nước cứu hỏa để tự xử lý ngay
từ phút đầu tiên tránh để đám cháy lan rộng.
g) Phương tiện giao thông cơ giới từ 4 chỗ ngồi trở lên của cư dân… phải đảm bảo các điều kiện
theo quy định của cơ quan quản lý Nhà nước về phòng cháy chữa cháy.
h) Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với phần sở
hữu riêng của mình và có trách nhiệm đóng góp chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối

Trang 42/45


với phần sở hữu chung. Chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc phần sở hữu chung được
phân bổ tương ứng với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của từng chủ sở hữu.
11.6 Các hành vi bị nghiêm cấm:
a) Cố ý gây cháy, nổ làm tổn hại đến tính mạng, sức khỏe con người, gây thiệt hại tài sản của
Nhà nước, cơ quan tổ chức và cá nhân.
b) Báo cháy giả.
c) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, sử dụng, mua bán trái phép chất nguy hiểm về cháy
nổ, vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, các tiêu
chuẩn phòng cháy chữa cháy đã được nhà nước quy định.
d) Làm hư hỏng, tự ý thay đổi, di chuyển phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy, biển báo,
biển chỉ dẫn, biển thoát nạn.
e) Để các chất cháy nổ gần nguồn lửa, nguồn nhiệt.
f) Nghiêm cấm đốt vàng mã trong nhà chung cư, phải mang đốt nơi quy định của tòa nhà.
g) Nghiêm cấm đun than tổ ong, bếp dầu hỏa, bình ga công nghiệp trong tòa nhà.

Điều 12 Quy định về việc công khai thông tin của Nhà Chung Cư

12.1  Ban Quản Trị, Đơn vị quản lý vận hành ̣ phải thông báo công khai các thông tin có liên quan
đến việc quản lý, sử dụng Nhà Chung Cư trên bản tin hoặc bảng thông báo hoặc phương tiện
thông tin khác của Nhà Chung Cư.

12.2 Các nội quy về phòng cháy, chữa cháy phải được gắn đúng nơi quy định; nội quy sử dụng
thang máy phải được gắn bên cạnh thiết bị này để đảm bảo việc sử dụng được an toàn, thuận
tiện.

Điều 13: Các khoản phí, mức phí phải đóng góp

13.1 Phí Bảo Trì: khoản phí này chỉ được thu thêm khi khoản kinh phí thu để bảo trì Phần Sở Hữu
Chung Trong Nhà Chung Cư không đủ (2% khi bán căn hộ trong Nhà Chung Cư). Mức thu 
cụ thể sẽ được thông qua bởi Hội Nghị Nhà Chung Cư nhằm đảm bảo cho mức đóng góp này
tương ứng với phần diện tích sở hữu riêng của từng chủ sở hữu Nhà Chung Cư.
13.2 Phí QL&VH sẽ được nộp là 12.000 VND/m
2/tháng và có thể tăng tại từng thời điểm theo
nguyên tắc tính đủ chi phí để thực hiện các công việc quản lý và vận hành Phần Sở Hữu Chung
Trong Nhà Chung Cư, nhưng không vượt quá mức phí trần do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành. Mức đóng Phí QL&VH được tính theo tháng trên cơ sở diện tích sở hữu
riêng.
Phí quản lý và vận hành hàng tháng sẽ được xác định phù hợp với các quy định của pháp luật
và bao gồm các khoản chi phí sau:
a) Phí cho các dịch vụ do Công Ty Quản Lý cung cấp theo quy định tại Hợp đồng dịch vụ quản
lý vận hành;
b) Các chi phí thanh toán lương và phí quản lý hành chính của Ban Quản Trị;
c) Chi phí điện, nước tại Các Phần Diện Tích và Thiết Bị Thuộc Sở Hữu Chung (tương ứng với
phần chi phí được phân bổ cho Nhà Chung Cư);
13.3 Chi phí trông giữ tài sản (ví dụ: phí đậu xe cho mỗi loại tài sản như xe đạp, xe máy, xe ô tô,
v.v.): do Chủ Đầu Tư hoặc Ban Quản Trị quy định khi Nhà Chung Cư được đưa vào sử dụng
tuân theo quy định của pháp luật hiện hành và tại thời điểm cung cấp dịch vụ;
13.4 Chi phí sử dụng các dịch vụ gia tăng (như sử dụng bể bơi, tắm hơi, v.v, phí sử dụng các dịch
vụ gia tăng sẽ được Chủ Đầu Tư hoặc Ban Quản Trị quy định khi Nhà Chung Cư được đưa
vào sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành và tại thời điểm cung cấp dịch vụ;

13.5  Tùy vào tình hình cụ thể, các mức thu nêu trên có thể tăng thêm, việc thay đổi mức thu này
đều phải được tính toán hợp lý và thông qua bởi Hội Nghị Nhà Chung Cư.

Trang 43/45

Điều 14: Phần diện tích thuộc sở hữu riêng và Phần Sở Hữu Chung Trong Nhà Chung Cư

14.1 Diện tích thuộc sở hữu riêng của Chủ Sở Hữu Căn Hộ, Chủ Đầu Tư và các chủ sở hữu khác
(nếu có) bao gồm:

a) Phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Chủ Sở Hữu Căn Hộ (hoặc phần diện tích thuộc “Phần
Sở Hữu Riêng Của Bên Mua” như được định nghĩa tại Hợp Đồng) bao gồm phần diện tích sử
dụng thực tế Căn hộ (kể cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với Căn hộ đó, nếu có) và hệ
thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn hộ hoặc gắn liền với phần diện
tích khác thuộc sở hữu riêng, phần diện tích khác trong Nhà chung cư được công nhận là sở
hữu riêng cho chủ sở hữu Nhà chung cư.
b) Phần diện tích thuộc sở hữu riêng của các chủ sở hữu khác: không có.
c) Phần sở hữu riêng của Chủ Đầu Tư bao gồm các Căn hộ mà Chủ Đầu Tư chưa bán/không bán
và các phần diện tích sau phù hợp với thiết kế đã được phê duyệt: tầng hầm (trừ phần diện tích
được quy định tại Khoản 3, Điều 10 của Hợp đồng), hồ bơi, công viên, khu vực tập thể dục;
các tầng thương mại – dịch vụ; khu vực đỗ xe của khu thương mại và khu vực khối đế bán lẻ;
khu vực để xe ôtô dành cho các chủ sở hữu nhà chung cư, khu vực kỹ thuật của khối khu
thương mại và các trang thiết bị kỹ thuật gắn liền.
14.2 Phần diện tích và thiết bị thuộc Phần Sở Hữu Chung Trong Nhà Chung Cư như sau:
a) Nơi để xe (xe đap, xe cho người tàn tật, xe đông cơ hai bánh, xe động cơ ba bánh cho các chủ
sở hữu Nhà chung cư) được bố trí tai tầng hầm theo thiết kế đã được phê duyệt;
b) Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong Nhà chung
cư bao gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các Căn hộ, sàn,
mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ
thuật, hệ thống cấp điện, cấp nước, cấp gas (nếu có), hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh,
truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa và các phần khác không thuộc phần sở hữu
riêng của chủ sở hữu Nhà chung cư;
c) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với Nhà chung cư đó, trừ hệ thống
hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích công cộng hoặc thuộc diện phải bàn giao cho Nhà nước
hoặc giao cho Bên Bán quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt;
d) Các công trình công cộng trong khu vực Nhà chung cư nhưng không thuộc diện đầu tư xây
dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo nội dung dự án đã được duyệt bao
gồm sân chung, vườn hoa, công viên, nhà sinh hoạt cộng đồng của Tòa nhà và các công trình khác được xác định trong nội dung của dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt.
e) Bên Mua đồng ý cho Bên Bán có quyền được gắn logo dự án, bảng quảng cáo thương hiệu của Chủ đầu tư tại các khu vực sử dụng chung của Tòa Nhà chung cư theo quy định tại Điều này, với điều kiện không gây ảnh hưởng đến việc sở hữu, sử dụng Căn hộ của Bên Mua và không ảnh hưởng đến diện tích Phần sở hữu chung.
Điều 15: Xử lý các hành vi vi phạm
Thành viên Ban Quản Trị, Doanh Nghiệp Quản Lý Vân Hành Nhà Chung Cư, Chủ Sở Hữu Căn Hộ, Người Sử Dụng, người tạm trú và khách ra vào Nhà Chung Cư nếu có hành vi vi ̣phạm các quy định của Bản Nội Quy này hoặc vi phạm quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật và phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra.
Thành viên Ban Quản Tri, Doanh Nghiệp Quản Lý Vân Hành Nhà Chung Cư, Chủ Sở Hữu Căn Hộ, Người Sử Dụng phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử lý vi phạm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Trang 44/45

Điều 16: Quy định về việc sửa đổi, bổ sung bản nội quy quản lý sử dụng Nhà Chung Cư và
một số quy định khác

Nội quy này có thể được sửa đổi, bổ sung tùy từng thời điểm. Việc sửa đổi, bổ sung sẽ do Hội nghị Nhà Chung Cư quyết định theo quy định pháp luật.

CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký tên, đóng dấu)