10 Rủi ro khi đầu tư bất động sản khiến bạn bể nợ và cách né tránh

1. Rủi ro thứ nhất: Vướng quy hoạch

Đây là rủi ro khá thường xảy ra mà nguyên nhân có thể do người mua không chịu kiểm tra, tìm hiểu thông tin hoặc do người bán không cung cấp, cung cấp thông tin sai lệch (có thể do vô ý hoặc cố ý). Khi nhà đất bạn dự định mua thuộc diện quy hoạch, có quyết định thu hồi đất có thể khiến bạn thiệt hại nặng nề, thậm chí là mất trắng. Bạn có thể hoàn toàn tránh được rủi ro này bằng cách chủ động kiểm tra thông tin về nhà đất trước khi tiến hành giao dịch.

1.1 Đất quy hoạch là gì?

Khoản 2, khoản 3, Điều 3 Luật Đất đai 2013 nêu rõ:
(2) – “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế – xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định”.
(3 ) – ” Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.”

 

Mua phải đất bị dính quy hoạch làm đường

1.2 Đất nằm trong quy hoạch có được chuyển nhượng không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 49 Luật Đất đai 2013 (được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch 2018).

Trường hợp 1: Đất trong quy hoạch nhưng không có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện

Trường hợp này vẫn được thực hiện chuyển nhượng mua bán tặng cho theo quy định pháp luật về đất đai

Trường hợp 2: Đất trong quy hoạch và đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện

Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm.

– Như vậy, trường hợp này người sử dụng đất vẫn có quyền chuyển nhượng đất và các quyền khác cho tới khi chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch. Nhưng người sử dụng đất bị hạn chế một só quyền như: không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm, nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

1.3 Cách kiểm tra đất có quy hoạch hay không?

– Kiểm tra thông tin trên sổ đỏ

Nếu đất đã có sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì thông tin quy hoạch thường sẽ được ghi trực tiếp tại phần ghi chú trong sổ, trong đó nêu rõ lô đất này đang trong diện quy hoạch gì. Người mua có thể xem xét quy hoạch đó có phù hợp với mình không để tiến hành thực hiện mua đất.

quy-hoach-the-hien-chi-tiet-tren-so-do

quy hoạch thể hiện rõ trên mặt thông tin bản vẽ sơ đồ

– Liên hệ công ty, dịch vụ nhà đất ở địa phương

Tiếp đến, nếu không tự tin bạn có thể nhờ công ty nhà đất để kiểm tra quy hoạch. Hoặc bạn có thể đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để hỏi thông tin đất quy hoạch một cách chính xác và rõ ràng nhất.

– Liên hệ cơ quan chức năng có thẩm quyền tại nơi có đất

Một cách khác là bạn có thể xin chứng nhận xác nhận quy hoạch phần đất mà bạn muốn mua tại cơ quan có thẩm quyền để được đảm bảo thông tin rõ ràng. Thời gian xác nhận kéo dài từ 10 – 15 ngày tùy mỗi địa phương.

– Sử dụng công cụ tra cứu trực tuyến

“Bản đồ Quy hoạch Trực tuyến” không chỉ sử dụng được trên trang web, mà còn có thể sử dụng trên các điện thoại thông minh (cho hệ điều hành Android và iOS), chỉ cần có kết nối Internet là tất cả người dân đều có thể xem được thông tin quy hoạch đô thị dù là ở bất cứ đâu.

Với ứng dụng này, người dùng có thể xem công khai thông tin quy hoạch trong thành phố, tra cứu thông tin về các thửa đất, thông tin về quy hoạch… ngoài ra ứng dụng còn trang bị chức năng cấp chứng chỉ quy hoạch trực tuyến, cho phép người dùng không cần phải đến Ủy ban để làm các thủ tục mà có thể làm các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận thông tin quy hoạch trực tuyến từ xa (miễn là có kết nối internet), và có thể chọn hình thức nhận hồ sơ tại nhà (có tính phí bưu điện) hoặc tại Ủy ban Nhân dân.

Với “bản đồ quy hoạch trực tuyến”, người dùng có thể dễ dàng xem thông tin về các dự án quy hoạch của thành phố một cách dễ dàng hơn

1.4 Cẩn trọng khi mua đất quy hoạch

Bên cạnh tìm hiểu khái niệm đất quy hoạch là gì, bạn cần tìm hiểu một số điểm liên quan đến đất quy hoạch trước khi đưa ra quyết định mua hay không mua đất. Hiện tại, đất quy hoạch có rất nhiều loại, gồm: Đất quy hoạch làm đường giao thông, đất quy hoạch đô thị, đất quy hoạch đô thị, đất quy hoạch lô giới, đất quy hoạch cây xanh, công trình công cộng, đất quy hoạch làm công viên,…

Khi mua đất quy hoạch hay các loại đất nào, điều quan trọng nhất là đất đã được cấp giấy tờ hợp pháp để tránh trường hợp chủ đất sang tay cho nhiều người cùng lúc.

Tóm lại, đất và nhà là tài sản có giá trị lớn, vì vậy, trước khi quyết định tiến hành các thủ tục mua bán nhà đất cần cân nhắc và tìm hiểu kỹ trước khi đưa ra quyết định.

2. Rủi ro thứ hai: Bất động sản đang thế chấp

Rủi ro mua phải nhà đang thế chấp tại ngân hàng

Theo quy định về pháp luật dân sự, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, mà tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp. Và theo quy định Điều 320 Bộ luật Dân sự 2015, bên thế chấp (chủ nhà) không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp (ngân hàng) đồng ý.

Theo những căn cứ pháp lý trên, đối với căn nhà muốn mua bán đang được thế chấp tại ngân hàng, nếu được sự đồng ý của ngân hàng, chủ nhà mới có quyền thực hiện giao dịch mua bán căn nhà đó với bạn được. Như vậy bên bán phải thông báo cho ngân hàng về ý định bán nhà đất và chỉ được nhận đặt cọc khi Ngân hàng đồng ý.

2.1 Quy trình chuyển nhượng trương hợp nhà đất thế chấp ngân hàng.

Bước 1: Các bên mua bán nhà đất thế chấp ở ngân hàng phải đến ngân hàng xin sự đồng ý của ngân hàng theo khoản 5 Điều 321 Bộ luật Dân sự 2015. Tiến hành ký cam kết 3 bên gồm bên mua nhà, bên bán nhà và ngân hàng về việc thanh toán tiền mua nhà giữa hai bên mua bán và bên bán nhà thanh toán khoản nợ vay với ngân hàng. Cam kết cần có chữ ký 3 bên và công chứng.

Bước 2: Chủ đất tiến hành làm thủ tục xóa đăng ký thế chấp theo Điều 47 Nghị định 102/2017/NĐ-CP.

Bước 3: Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

Bước 4: Làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đóng thuế cho nhà nước.

+ Những rủi ro mua bán nhà đất thế chấp ngân hàng.

Nhưng theo cách trên thì rất mất thời gian của bên mua và bên bán vì quá trình xin được sự đồng ý của ngân hàng sẽ rất là tốn thời gian và hầu như là bên phía ngân hàng sẽ không đồng ý vì mang lại nhiều rủi ro cho ngân hàng. Cách mà mọi người thường hay sử dụng nhất là bên mua sẽ gửi tiền cho bên bán để bên bán thực hiện các thủ tục trả nợ cho ngân hàng để lấy lại các giấy tờ nhà đất đang thế chấp. Rồi sẽ làm thủ tục chuyển nhượng nhà đất. Đây là cách nhanh, và tiện lợi nhất nhưng lại mang lại nhiều rủi ro:

+ Trong quá trình hai bên ký hợp đồng mua bán nhà nhưng chưa có sự đồng ý của ngân hàng hoặc chưa thanh toán hết nợ cho ngân hàng thì hợp đồng này được xem là vô hiệu vì nó trái với quy định của pháp luật, ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ của bên thứ 3 là ngân hàng.

+ Còn trong quá trình chuyển tiền để bên bán hoàn tất thủ tục nhận lại giấy tờ của ngân hàng mà hai bên không ký kết bất kỳ giấy tờ gì, hoặc bên mua không giữ lại các biên lai, giấy tờ chứng minh bên bán đã nhận tiền thì khả năng mất tiền rất cao, khi bên bán bất ngờ đổi ý.

+ Trong một số trường hợp người bán cấu kết với nhân viên ngân hàng để lừa người mua, khi người mua chuyển tiền cọc hay tiền mua bán đất liền lật lọng.

3. Rủi ro thứ ba: Bất động sản đang bị tranh chấp

Rủi ro khi mua phải bất động sản đang bị tranh chấp

Đứng đầu trong các cuộc tranh chấp giữa chủ đầu tư và khách hàng khi ký hợp đồng mua bán NOTL thuộc về rủi ro hồ sơ pháp lý.

3.1  Người bán nhà, đất nhận cùng lúc tiền đặt cọc mua nhà từ nhiều người mua

Đây là khâu quan trọng trong quá trình mua nhà, đất, và gặp rủi ro là điều khó tránh khỏi. Người bán nhà có thể vì lý do túng thiếu tiền, sẵn sàng treo biển bán và đưa ra mức giá hợp lý với người mua và ai đến xem mua họ đều nhận cọc.

Biện pháp: Có lẽ trong trường hợp này, biện pháp duy nhất để đảm bảo quyền lợi của người mua được bảo vệ, bạn nên làm hợp đồng đặt cọc với bên bán, đồng thời ra công chứng để xác nhận giá trị pháp lý của loại hợp đồng này.

Nhiều trường hợp vì ngại đến văn phòng công chứng, tiết kiệm chi phí mà người mua, kẻ bán lựa chọn phương án thực hiện giấy viết tay để thỏa thuận về việc đặt cọc này, đến khi có tranh chấp phát sinh hay bị lừa đảo thì khó có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.

3.2 Sau khi đặt cọc thì bên bán yêu cầu những điều kiện người mua không thể thực hiện được

Ví dụ như không tạo điều kiện để người mua có thể làm thủ tục giấy tờ sổ đỏ; phải trả đủ tiền, sau 1 2 ngày mới ra công chứng để chuyển giao các giấy tờ như sổ hồng, sổ đỏ…

Đề phòng: Bạn phải tỉnh táo trước khi giao dịch mua bán nhà, và như đã đề cập ở trên, khi thực hiện đặt cọc nên làm hợp đồng đặt cọc, cùng với việc công chứnggiao dịch tiền bạc nên thực hiện tại ngân hàng để đảm bảo tính an toàn.

Tốn thêm một ít chi phí nhưng được cái đảm bảo an toàn khi giao dịch.

3.3 Giấy tờ nhà, đất được đưa ra khi mua, bán là giả

Trường hợp phổ biến nhất đó là người không phải là chủ nhà, lợi dụng sự tin tưởng, thân thiết với chủ nhà để mượn giấy tờ nhà, đất rồi làm giả. Sau đó giả luôn các giấy tờ chứng minh nhân thân để thực hiện giao dịch mua bán nhà.

Trong các vụ việc này, chủ nhà thường không biết rõ về vấn đề này, hoặc cũng có xảy ra trường hợp chủ nhà biết nhưng thông đồng với người thực hiện giao dịch mua bán để lừa tiền người mua.

Thêm trường hợp nữa là khi chủ nhà, cầm chính giấy tờ mình đang giữ để thực hiện giao dịch mua bán, nhưng giấy tờ đó là giả, và họ cũng không biết về việc này. Giấy tờ thật được cầm cố, thế chấp ở một ngân hàng khác.

Đề phòng: Hiện chưa tìm ra được cách giải pháp tối ưu trong trường hợp này, đây là vấn đề đang làm đau đầu những người là công chứng viên, thực hiện công chứng các hợp đồng mua bán nhà, đất. Do vậy, vấn đề này, mong nhận được đóng góp ý kiến từ những người có kinh nghiệm là các anh/chị/bạn tại Bất Động Sản DXG.

4. Rủi ro thứ tư: Bất động sản chưa đủ điều kiện chuyển nhượng

“Chủ đầu tư dự án bất động sản được quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản khi đáp ứng các điều kiện về dự án dự định chuyển nhượng, điều kiện đối với chủ đầu tư chuyển nhượng và chủ đầu tư nhận chuyển nhượng”

Theo quy định tại Điều 49 Luật kinh doanh bất động sản thì dự án cho phép chuyển nhượng phải đáp ứng được các điều kiện về đối tượng dự án và chủ đầu tư như sau:

+ Yêu cầu, điều kiện thực hiện chuyển nhượng bất động sản

Thứ nhất, yêu cầu điều kiện của dự án.

– Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đã có quy hoạch chi tiết  1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt;

– Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thành xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng. Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thì phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt;

– Dự án không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Không có quyết định thu hồi dự án, thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp có vi phạm trong quá trình triển khai dự án thì chủ đầu tư phải chấp hành xong quyết định xử phạt.

Thứ hai, yêu cầu điều kiện về chủ đầu tư

– Chủ đầu tư chuyển nhượng đã có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với toàn bộ hoặc phần dự án chuyển nhượng.

– Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, có đủ năng lực tài chính và cam kết tiếp tục việc triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiến độ, nội dung dự án.

2. Thành Phần Hồ Sơ Chủ đầu tư cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Đơn đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án của chủ đầu tư chuyển nhượng (theo mẫu);

+ Hồ sơ dự án, phần dự án đề nghị cho chuyển nhượng:

  • Văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao có chứng thực);
  • Quyết định phê duyệt dự án, quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của toàn bộ hoặc phần dự án đề nghị chuyển nhượng (bản sao có chứng thực);

+ Báo cáo quá trình thực hiện dự án của chủ đầu tư chuyển nhượng đến thời điểm chuyển nhượng (theo mẫu);

+ Hồ sơ của chủ đầu tư nhận chuyển nhượng:

+ Đơn đề nghị được nhận chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án (theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh bất động sản hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có vốn điều lệ đáp ứng yêu cầu quy định (bản sao có chứng thực), trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chưa thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư;

+ Văn bản chứng minh có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, về đất đai. Trường hợp chưa có văn bản chứng minh có vốn thuộc sở hữu của mình theo quy định của pháp luật về đầu tư, về đất đai thì phải có văn bản xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán về mức vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm nhận chuyển nhượng hoặc năm trước liền kề năm nhận chuyển nhượng) đối với doanh nghiệp đang hoạt động; đối với doanh nghiệp mới thành lập thì nếu số vốn là tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ thì phải được ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp đó mở tài khoản xác nhận về số dư tiền gửi của doanh nghiệp, nếu số vốn là tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá hoặc thẩm định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá, thẩm định giá tài sản của doanh nghiệp.

5. Rủi ro thứ năm: Hợp đồng mua bán sai chuẩn

xuất hiện khá nhiều trường hợp người dân bị lừa đảo mua bán nhà đất thông qua hình thức lập vi bằng.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Hợp đồng mua bán bất động sản hiên nay phải được lập thành văn bản công chứng, chứng thực. Nhưng trên thực tế, vẫn còn khá nhiều các trường hợp hợp đồng mua bán được thực hiện dưới dạng giấy tay, không công chứng, thậm chí là cam kết bằng miệng.

Đặc biệt, thời gian gần đây, xuất hiện khá nhiều trường hợp người dân bị lừa đảo mua bán nhà đất thông qua hình thức lập vi bằng.

Vi bằng:  là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác. Đây là nguồn chứng cứ để tòa án xem xét khi giải quyết vụ án và là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Khi thực hiện giao dịch dân sự mua bán nhà đất, việc lập vi bằng thường chỉ liên quan đến việc ghi nhận hành vi, sự kiện giao nhận tiền, giao nhận giấy tờ.

Vì vậy, vi bằng chỉ có tác dụng ghi nhận giao dịch và là chứng cứ trong thủ tục tố tụng tại Tòa án.

Mua bán bất động sản bằng vi bằng thường được diễn ra đối với bất động sản: không có giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu; lách luật; trốn tránh các nghĩa vụ tài chính,…vô hình trung vi bằng là một giao dịch bất hợp pháp, không được pháp luật bảo vệ.

– Mua bán bằng vi bằng dẫn tới không thể sang tên đổi sổ:, do pháp luật chỉ cho phép, công nhận và bảo vệ Hợp đồng công chứng, chứng thực, không công nhận giao dịch bằng vi bằng.

– Hồ sơ, giấy tờ pháp lý không rõ ràng: không đầy đủ, không có cơ sở bảo vệ các bên trong giao dịch.

– Thừa phát lại chỉ xác nhận hành vi giao nhận tiền: không xác định được tính pháp lý của bất động sản giao dịch, như vậy, có trường hợp bất động sản không đủ điều kiện giao dịch nhưng vẫn được lập vi bằng.

– Bên mua không nắm rõ tính pháp lý của bất động sản: không có hồ sơ, giấy tờ chứng minh bất động sản đã được chuyển giao một cách hợp pháp, không được thực hiện bất cứ quyền lợi gì trên bất động sản đó, như: thế chấp, tặng cho, mua bán, chuyển nhượng, thừa kế hay thậm chí được bảo vệ trong trường hợp bị tranh chấp.

– Thực hiện mua bán vi bằng từ người bán hay bạn đang giao dịch vi bằng với người mua bất động sản của bạn: tức là bạn đang tiếp tay cho việc thực hiện giao dịch bất hợp pháp và tạo điều kiện cho những thành phần giao dịch lừa dối trong xã hội. Bởi vì vi bằng không xác minh được chủ sở hữu thực sự và tính hợp pháp của bất động sản.

6. Rủi ro thứ sáu: Giao dịch “đúng thời điểm nhưng không đúng người”

Trường hợp này có thể xảy ra khi bất động sản tiến hành giao dịch thuộc hình thức sở hữu chung nhưng lại do một bên đứng ra giao dịch, hoặc thuộc sở hữu riêng nhưng lại do người khác đứng ra giao dịch thay.

Đối với trường hợp này, giao dịch của bạn sẽ vô hiệu do ký kết với người không có thẩm quyền.

7. Rủi ro thứ bảy: Không chú ý đến các điều khoản khi đặt cọc

Cho dù là thân quen đến mức nào đi nữa thì khi đặt cọc mua bán nhà, điều tiên quyết là phải có bản hợp đồng đặt cọc, tuyệt đối không đặt cọc bằng “lời nói”. Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà có giá trị pháp lý rất cao bởi đó sẽ là cơ sở để giải quyết mọi tranh chấp xảy ra trong quá trình mua bán.

Mâu thuẫn xuất hiện khi trong quá trình giao dịch, một bên yêu cầu hủy cọc, ngừng giao dịch hoặc tiếp tục nhưng bên còn lại không đồng ý và muốn giải quyết theo các điều khoản đã thỏa thuận. Tuy nhiên, vấn đề ở đây là các điều khoản, thỏa thuận về tiền cọc, tiền bù cọc lại khá mập mờ, không rõ rang khiến cho rủi ro bị nghiêng về một bên.

Trường hợp xấu nhất là một bên bị mất cọc hoặc đền bù cọc vô lý chỉ vì các điều khoản không rõ ràng này.

8. Rủi ro thứ tám: “né thuế”

Có nhiều trường hợp vì muốn giảm số tiền thuế phải đóng sau khi thực hiện giao dịch mua bán bất động sản mà bên bán tiến hành khai giá trị trên hợp đồng công chứng thấp hơn nhiều so với giá trị thực tế.

Điều này có thể bị cơ quan thuế phát hiện, nhẹ thì bị trả hồ sơ buộc khai lại, xử phạt hành chính, nặng có thể bị truy tố hình sự. Hoặc trong trường hợp các bên lợi dụng giá trị khai thấp trên hợp đồng này để vi phạm nghĩa vụ,

Và tất nhiên, nếu sau khi ký kết hợp đồng, công chứng một bên thay đổi quyết định hoặc cố tình vi phạm hợp đồng, ví dụ như bên mua chỉ muốn trả đúng số tiền trên hợp đồng mua bán đã công chứng thì rất dễ phát sinh xung đột.

9. Rủi ro thứ chín: chất lượng bất động sản không đảm bảo

Rủi ro khi mua phải bất động sản chất lượng không đảm bảo

Để thu hút khách hàng, các chủ đầu tư sẽ thiết kế những hình ảnh phối cảnh hay video 3D vô cùng đẹp mắt và sống động. Thậm chí nhà mẫu dự án cũng được chăm chút đến từng chi tiết khiến người mua mê mẩn. Do đó, khách hàng cần tỉnh táo xem xét bản vẽ chi tiết 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt có đầy đủ các hạng mục trên phối cảnh 3D hay không.

Đối với các dự án nhất là các dự án hình thành trong tương lai thì rủi ro người mua nhận được sản phẩm không đúng với kỳ vọng, sai thiết kế là hoàn toàn có thể xảy ra, nhất là khi người mua kiểm tra chất lượng nhà đất hời hợt, không đầy đủ hạng mục và không chính thống. Điều này khiến cho giá trị bất động sản sẽ giảm mạnh gây thiệt hại nặng nề cho người đầu tư.

10. Rủi ro thứ mười: mất trắng vì bị lừa đảo

Nhiều người vẫn bị lừa để mất trắng một khoản tiền lớn khi sập bẫy mua nhà đất do ngân hàng thanh lý giá rẻ đi kèm với sổ đỏ giả.
Luật sư Trần Minh Cường, Đoàn Luật sư TP.HCM cho biết, theo quy định, các ngân hàng khi thanh lý tài sản phải đăng thông tin lên website và các phương tiện truyền thông chứ không thông qua cò đất hay phát tờ rơi… Vì vậy những tin nhắn rao bán hoặc thông tin trên tờ rơi về tài sản thanh lý của ngân hàng là mạo danh. Cũng theo luật sư Cường, thị trường bất động sản khó khăn thì các môi giới sẽ càng có nhiều chiêu để dụ khách hàng nên người mua và nhà đầu tư cần hết sức cẩn trọng.